công chức

 thuật ngữ chỉ những người được các cơ quan nhà nước tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc thường xuyên trong các cơ quan công quyền và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Tất cả các nhà nước trên thế giới đều xây dựng đội ngũ CC của mình có khả năng và điều kiện để đảm nhiệm các công việc của các nhà nước đó. Từ các triều đại phong kiến xa xưa ở nhiều nước, đã hình thành chế độ tuyển lựa, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ quan lại, nha dịch của các triều đại đó. Trong chế độ tư bản, ngay từ khi ra đời, các nhà nước tư bản, điển hình là ở Anh, Pháp, Đức, Mĩ, Nhật... đã hình thành và qua nhiều thế kỉ đã từng bước hoàn thiện, phát triển đội ngũ CC của họ theo pháp quyền tư sản, nhiều nước đã ban hành luật CC. Ở Việt Nam, sau Cách mạng tháng Tám 1945, bắt đầu hình thành đội ngũ CC của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh số 76/SL ngày 20.5.1950 ban hành quy chế CC nêu rõ: "Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan chính phủ, ở trong hay ở ngoài nước, đều là công chức theo quy chế này, trừ những trường hợp riêng biệt do Chính phủ quy định"; "người công chức phải đem tất cả sức lực và tâm trí, theo đúng đường lối của Chính phủ và nhằm lợi ích của nhân dân mà làm việc". Quy chế quy định rõ nghĩa vụ, quyền lợi, chế độ tuyển dụng, khen thưởng, kỉ luật, nghỉ, ra ngạch của CC. Chế độ CC Việt Nam ngày nay đang được thực hiện theo Pháp lệnh cán bộ, CC do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành 1998, bổ sung, sửa đổi một số điều năm 2003 (x. Pháp lệnh cán bộ, công chức).


hd. Viên chức nhà nước. Công chức quản lý.

"là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật."

Nguồn: 22/2008/QH12



công chức

  • civil servant; public servant; (nói chung) public service, civil service
    • Công chức hưu trí : : Retired civil servant
    • Công chức cao cấp : : High-ranking civil servant; senior civil servant
    • Công chức thường : : Low-ranking civil servant; Minor official
    • Làm công chức : : To be in the civil service
    • Vào nghề công chức : : To join the civil service
    • Suốt đời làm công chức : : To spend a lifetime in the civil service
    • Nặng đầu óc công chức : : To have a bureaucratic mentality
    • Cuộc thi tuyển công chức : : Civil service examination

 public authority
Lĩnh vực: điện tử & viễn thông
 staff member
  • tiền cho vay của công chức: loan of a staff member

  • công chức cao cấp
     senior officer
    công chức được bầu cử
     elected officer
    công chức được đắc cử
     elected officer
    công chức quốc tế
     international civil servant
    loạt công chức
     series formula
    quỹ dành cho công chức hưu trí của hiệp hội
     Fund for the retirement of staff members of the Union

     civil servant
     government official
     office-bearer
     public servant

    chức hàm của công chức
     title of staff
    công chức cấp thấp
     lower officeholder
    công chức có tuyên thệ
     sworn official
    công chức làm việc toàn thời gian
     full-time officer
    công chức ngành dân chính
     civil service
    lề lối công chức bàn giấy
     red tape
    người muốn làm công chức
     lack-in-office
    phương pháp tuyển dụng công chức (qua kỳ thi)
     civil service
    sự thuyên chuyển công chức
     transfer of staff members