châu

châu
  • noun
    • Continent
      • châu á: The Asian continent
      • năm châu bốn biển: the four corners of the earth; all the world
    • Mountain district (thời phong kiến và thuộc Pháp)
      • Administrative division (thời thuộc Hán-Đường): Pearl
    • (kết hợp hạn chế) Tear
      • châu về hợp phố: lost jewel returns to its owner
      • gạo châu củi quế: rice as dear as pearls, firewood as dear as cinnamon; an excessively high cost of living
  • verb
    • To huddle together


châu

đơn vị hành chính ở Việt Nam thời xưa, phạm vi và cấp độ có thay đổi qua các triều đại. Trước kia nhà Hán (Han; Trung Quốc) đã coi phần đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay là một châu gọi là Giao Châu. Khoảng giữa thế kỉ 7, nhà Đường (Tang) đặt phần đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay làm An Nam đô hộ phủ, gồm 12 C. Thời Tiền Lê và Lý, C tương đương cấp lộ, đặt cho các vùng xa xôi. Từ thời Trần, nhất là từ thời Hậu Lê đến thời Nguyễn, phạm vi các C bị thu hẹp, chỉ còn tương đương với cấp huyện và chủ yếu đặt cho các vùng miền núi.


- Tên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Xơ-đăng


- 1 dt. 1. Ngọc trai: Gạo châu củi quế (tng) 2. Giọt nước mắt: Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa (K).

- 2 dt. 1. Khu vực hành chính trong thời phong kiến: Châu Hoan; Châu ái 2. Đơn vị hành chính ở Việt-bắc, tương đương với một huyện, trong thời cũ: Châu Sơn-dương.

- 3 dt. Một trong năm phần đất đai lớn của Quả đất phân chia theo qui ước: Năm châu thăm thẳm trời im tiếng (Tố-hữu).

- 4 đgt. Chụm vào với nhau: Họ châu đầu vào để xem an-bom ảnh.

- Hạt ngọc châu, đây chỉ nước mắt


Tầm nguyên Từ điển
Châu

Hạt ngọc. Đời Thượng cổ có giống người giao nhân (đầu người đuôi cá) ở dưới nước lên buôn bán giao thiệp với người trên đất. Mỗi khi từ biệt những người quen biết để về thủy phủ thường khóc lóc thảm thiết. Nước mắt chảy xuống toàn là hạt châu cả. Nghĩa bóng: nước mắt.

Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa. Kim Vân Kiều

Tầm nguyên Từ điển
Châu

Hạt ngọc. Đời Thượng cổ có giống người giao nhân (đầu người đuôi cá) ở dưới nước lên buôn bán giao thiệp với người trên đất. Mỗi khi từ biệt những người quen biết để về thủy phủ thường khóc lóc thảm thiết. Nước mắt chảy xuống toàn là hạt châu cả. Nghĩa bóng: nước mắt.

Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa. Kim Vân Kiều

nd. 1. Ngọc trai, vật hiếm và có giá trị. Ở đây củi quế gạo châu, Kẻ hiền lương thì ít, người hiểm sâu thì nhiều (c.d).
2. Nước mắt. Sao bông phượng nở trong màu huyết, Nhỏ xuống lòng tôi những hạt châu? (H. M. Tử).

nđg. Cùng quay về một hướng, một nơi. Các con đường đều châu về đô thành.Dụm mỏ, châu đầu: hội họp lại với một mục đích không tốt.
dt. 1. Một hạt cai trị ngày xưa. Vốn người huyện Tích châu Thường (Ng. Du).
2. Một huyện của dân tộc thiểu số ở Việt Nam thời trước.

nd. Phần đất liền trên quả địa cầu: Năm châu bốn bể.