hoa

Hoa
  • dân tộc Hoa
  • In the late 19th century, nearly 500,000 Chinese migrated to Southeast Asia. With 1,000,000 inhabitants, Hoa ethnic group occupies 1.77 % of the Vietnamese population and lives mainly in Chợ Lớn area of Saigon (HoChiMinh City), Cần Thơ, Kiên Giang, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.....Most of them are workers and have been+naturalised in Vietnam. However, many members of Hoa ethnic group are expert in business and held several leading economic branches in South-Vietnam before

hoa
  • noun
    • flower; bloom; blossom
      • vải hoa: flowered material
      • hoa Bạch trinh biển

 bloom
 flower
  • chè hoa: flower tea
  • trái khoán hoa: flower bond
  • trái phiếu hoa: flower bond

  • Sở cá và thú hoang Hoa Kỳ
     United States Fish and Wildlife Services
    bán ăn hoa hồng
     commission sale
    bán ăn hoa hồng
     sell on commission
    bán ăn hoa hồng
     sell on commission (to ...)
    bán hưởng hoa hồng
     sale on commission
    bánh hạnh nhân hoa quả
     scotch black bun
    bánh ngọt hoa quả
     cheat
    bánh ngọt hoa quả
     flan
    bánh ngọt hoa quả có nhiều lớp
     strudel
    bánh nhân hoa quả
     fruit pie
    bánh nhân hoa quả
     tart
    bánh pút đinh, dồi lợn, pút đinh (kem hoa quả, có hạt dẻ)
     pudding
    bảo hiểm ăn hoa hồng
     commission insurance


    hoa

    cơ quan sinh sản chuyên hoá, đặc trưng cho thực vật có hoa, nguồn gốc từ đỉnh sinh trưởng chồi cành rút ngắn, mang lá biến thái và sinh trưởng hữu hạn, tất cả các mô đều là mô sơ cấp. Mỗi H đều có một cuống, phát sinh từ nách một lá gọi là lá bắc (có hoa không có lá bắc như H bưởi, H cải). Đầu cuống H loe rộng thành đế mang các bộ phận chính: đài, tràng làm nhiệm vụ che chở; nhị và nhuỵ làm nhiệm vụ sinh sản. Đài gồm các mảnh màu lục giống lá, đôi khi có màu sặc sỡ, vd. H xôn đỏ (Salvia splendens), hoa antigôn (Antigonum leptopus); các lá đài có thể rời (H cải) hoặc dính nhau ở bên dưới (H dâm bụt). Tràng ở phía trong đài, có nhiệm vụ hấp dẫn côn trùng giúp cho sự truyền phấn, và những mảnh màu sắc sặc sỡ là cánh H. Đôi khi cánh H có mùi thơm do biểu bì tiết ra. Ở các họ thực vật khác nhau, số cánh hoa cũng khác nhau, ở thực vật bậc cao hơn số cánh giảm xuống, thường có 4 - 5 cánh như cây hai lá mầm, hoặc 3 cánh ở cây một lá mầm. Số lượng này tương ứng với số lượng lá đài. Từ đó, ta có các loại mẫu hoa 5, 4 và 3.

    Nhị là bộ phận sinh dục đực có 2 phần chính, chỉ nhị và bao phấn, các nhị tập trung lại thành bộ nhị. Số lượng nhị biến đổi từ rất nhiều ở mộc lan, na, sen, súng, hoa hồng, giảm dần đi và cố định ở các họ tiến hoá hơn. Số lượng đó thường 5 - 4 (hoặc bội số của 5 - 4) ở cây hai lá mầm, là 3 (hoặc bội số của 3) ở cây một lá mầm. Có khi chỉ còn có 2 nhị như cây trong họ Hoa môi, một nhị như họ Gừng và chỉ còn một nửa như ở Hoàng tinh, Chuối hoa.

    Nhuỵ, bộ phận sinh dục cái của H, nằm chính giữa H, do lá noãn biến thành. Mỗi nhuỵ gồm 3 phần: bầu trong chứa noãn, vòi nhuỵ và đầu nhuỵ (hay nuốm nhuỵ) hơi loe ra có hình đĩa. Nhiều nhuỵ hợp lại thành bộ nhuỵ.

    H có hình dạng riêng biệt cho từng loài. Số lượng các hợp phần của H, cách sắp xếp các cánh và nhị, vị trí của bầu so với tràng, vv. là những tiêu chuẩn chính để phân loại thực vật. Ngoài chức năng sinh sản để tồn tại, H cung cấp mật hoa và nhị hoa cho ong mật. H còn có giá trị kinh tế và thẩm mĩ cao.

    Nhiều nước phát triển mạnh nghề trồng H và chuyên về một số loại như Hà Lan (H tulip), Thái Lan (H phong lan), Bungari (H hồng), vv. Ở Việt Nam trồng các loại H phổ biến là: cúc, đồng tiền, cẩm chướng, hồng, nhài, mào gà, lan, đào, thược dược, vv.


    Hoa Các thành phần của hoa

    A. Hình dạng chung nhìn từ trên xuống; B. Hình cắt dọc

    1. Lá đài; 2. Cánh hoa; 3. Nhị; 4. Nhuỵ; 5. Cuống; 6. Đế hoa


    tên gọi chính thức một dân tộc ít người ở Việt Nam. Dân số 862.371 (1999), tập trung đông nhất ở Quận 5 thành phố Hồ Chí Minh. Gồm nhiều nhóm địa phương, gọi theo địa danh quê hương xưa: Quảng Đông, Hải Nam, Phúc Kiến, Triều Châu... Thường mỗi nhóm địa phương kết lại với nhau thành bang, mỗi bang có trường học, bệnh viện, chùa, đền riêng. Làm nhiều nghề: làm ruộng, thủ công, buôn bán, dịch vụ, vv. Xã hội phân hoá thành giai cấp và các tầng lớp khác nhau. Tuy vậy, tính cộng đồng dân tộc và địa phương khá mạnh. Ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Hán - Tạng, nhưng chia thành nhiều phương ngữ, thổ ngữ. Chủ yếu theo Phật giáo, Đạo giáo và Khổng giáo. Một bộ phận người Hoa cũng chịu ảnh hưởng văn hoá, tiếng nói của các dân tộc láng giềng và có xu hướng hoà hợp với các dân tộc xung quanh trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.



    Người Hoa


    - (dân tộc) Tên gọi của một trong số 54 dân tộc anh em sống trên lãnh thổ Việt Nam (x. Phụ lục)

    - (tiếng) Ngôn ngữ của dân tộc Hoa


    nd.1. Cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín, thường có màu sắc và hương thơm. Hoa bưởi. Cười tươi như hoa.
    2. Cây trồng để lấy hoa làm cảnh. Vườn hoa.
    3. Vật có hình giống bông hoa. Hoa tuyết. Hoa đèn. Pháo hoa.
    4. Dạng chữ đặc biệt to hơn chữ thường, dùng ở đầu câu và đầu danh từ riêng.

    nđg. Chỉ mắt thấy mọi vật chung quanh lờ mờ và như quay tròn. Đi nắng hoa cả mắt.
    nđg. Giơ tay lên, đưa qua đưa lại. Hoa tay múa chân.
    hd. Trung Hoa (nói tắt). Người Hoa. Hoa kiều.