minh

mình
  • noun
    • body. oneself

 interpretive center

Liên minh Âu tây
 Euro world
Liên minh Châu Âu
 European Union
Liên minh Cho thuê Thiết bị (ở Anh)
 Equipment Leasing Association
Liên minh Điện tín Quốc tế
 International Telecommunication Union
Liên minh Kinh tế Bỉ-Lúc-xăm-bua
 Belgium-Luxemburg Economic Union
Liên minh Kinh tế và tiền tệ (của Cộng đồng Châu Âu)
 Economic and Monetary Union
Liên minh Mậu dịch Tự do Châu Âu
 European Free Trade Association
Liên minh Paris
 Paris Union
Liên minh Quan thuế Châu Phi Xích đạo
 Equatorial Customs Union
Liên minh Tây Âu
 Western European Union
Liên minh Tiền tệ Tây Phi
 West African Monetary Union
Liên minh Vận phí (châu Âu) Viễn Đông
 Far East Freight Conference
Liên minh tiền tệ Tây Phi (thành lập 5.1962)
 West African Monetary Union
Số chứng minh của người đóng thuế (ở Hoa Kỳ)
 taxpayer identification number (tin)
bản quyền sáng chế phát minh
 patent
bản thuyết minh công tác
 job specifications
bản thuyết minh đòi bồi thường
 written statement claim
bản thuyết minh ngân sách
 budget explanatory statement
bản thuyết minh quy cách hàng hóa
 trade description
bản thuyết minh tiêu chuẩn kỹ thuật
 specification
bảng báo cáo tài chính có (kèm) thuyết minh
 descriptive financial statement
biện minh
 justification
các ngành công nghiệp bình minh
 sunrise industries
các trạm làm việc thông minh
 intelligent work stations
cam kết minh thị
 express undertaking
chế độ suất cước hợp đồng (của liên minh vận phí)
 contract rate system
chế độ vận phí ba tầng (của liên minh vận phí)
 treble freight system
chế độ vận phí hai giá (của liên minh vận phí)
 dual rate system
chứng chỉ người phát minh
 inventor's certificate


minh

(Ming; 1368 - 1644), vương triều phong kiến ở Trung Quốc, gồm 16 đời vua, 277 năm. Năm 1368, Chu Nguyên Chương (Zhu Yuanzhang) - thủ lĩnh cuộc khởi nghĩa nông dân chống ách thống trị của nhà Nguyên - lên ngôi hoàng đế ở Nam Kinh, đặt tên mới là M, tự xưng là Minh Thái Tổ (Ming Taizu), chuyển kinh đô về Bắc Kinh. Dưới thời Minh Thái Tổ (1368 - 98), bộ máy trung ương tập quyền được tăng cường, kinh tế được khôi phục và phát triển, nhất là công thương nghiệp. Bắt đầu có kĩ thuật đóng thuyền lớn, dùng buồm và có bánh lái để đi biển. Đời Minh Thành Tổ (Ming Chengzu; 1403 - 24), Trịnh Hoà đã dẫn hạm đội đến vùng biển phương Nam nhiều lần, mở đầu việc buôn bán đường biển của Trung Quốc và thành lập các làng người Hoa (Minh hương) ở Đông Nam Á.

Triều M đã tiến hành chiến tranh xâm chiếm Đại Việt trong suốt 3 đời hoàng đế [Minh Thành Tổ, Minh Nhân Tông (Ming Renzong) và Minh Tuyên Tông (Ming Xuanzong)], cuối cùng đã chịu thất bại và rút quân (1428). Đồng thời, nhà M tỏ ra lúng túng, bị động trước sự uy hiếp của một bộ phận người Mông Cổ, gọi là Oara (Ngoã Lạp) và người Nhật Bản. Từ cuối thế kỉ 16, nạn hoạn quan lộng quyền, nạn tham nhũng và bè đảng trở nên nặng nề. Khởi nghĩa nông dân nổ ra rộng khắp và liên tục. Cuộc khởi nghĩa do Lý Tự Thành (Li Zicheng cầm đầu nổ ra năm 1640 và đến 1644 tiến vào bao vây Bắc Kinh. Minh Tư Tông (Ming Zizong; 1627 - 44) phải chạy vào vườn hoa Cảnh Sơn (Jing Shan) treo cổ tự vẫn. Nhà M mất.


 thể văn vần, có đối hoặc không đối, viết trên bốn góc chiếu hoặc khắc trên ghế, giường, chậu rá»­a mặt, cá»™t hiên, gậy, giày dép, cá»­a sổ, cung kiếm, chuông, vạc và bia đá... ghi những Ä‘iều khuyên răn cho chính mình hoặc nhằm lưu lại đời sau. Ná»™i dung phải là những công đức lá»›n, nghÄ©a phải cao xa, lời văn phải súc tích.


Tầm nguyên Từ điển
Minh

Tên một triều đại ở Trung Quốc 1369- 1643. Sau khi diệt nhà Nguyên, Châu Nguyên Chương dựng nhà Minh, hiệu Hồng Võ, truyền đến đời vua Sùng Trinh thì bị Lý Tự Thành diệt. Nhà Minh gồm có 17 đời, trị nước được 276 năm.

Dầu chẳng Hán Đường kế chí, Tống Minh tương truyền. Sãi Vãi

nt. Sáng, rõ. Xét đoán rất minh.