
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Phương pháp phân loại cơ học để tách hay xác định kích thước hạt, nhóm hạt, các vật liệu dạng hạt hay bột rời, nhờ một dụng cụ S.
Phương pháp S cho kết quả gần đúng của một nhóm hạt (nằm ở trên S có mắt lưới bé, nằm ở dưới S có mắt lưới lớn) và chỉ xác định hoặc tách được các cỡ hạt kích thước tương ứng 10.000 lỗ/cm2. Muốn xác định và tách các hạt mịn và siêu mịn phải dùng phương pháp lắng (hạt kích thước khác nhau sẽ lắng với vận tốc khác nhau). Để khắc phục hiện tượng dính bết trong khi S thường thay phương pháp S khô bằng phương pháp S ướt: dùng dòng nước tia lên mặt S.
2. X. Giần, sàng, sảo.
- I d. 1 Đồ đan bằng tre, hình tròn, lòng nông có lỗ nhỏ và thưa, thường dùng để làm cho gạo sạch thóc, trấu và tấm. Lọt sàng xuống nia* (tng.). 2 Bộ phận hình tấm đột lỗ hoặc hình lưới trong những máy (gọi là máy sàng) dùng để tách các hạt ngũ cốc hay hạt, cục vật liệu rời thành từng loại theo kích thước to nhỏ.
- II đg. Dùng hoặc máy sàng làm cho gạo sạch thóc và trấu, hay phân loại các hạt ngũ cốc hoặc hạt, cục vật liệu rời theo kích thước to nhỏ. Sàng gạo. Sàng than. Sàng đá dăm.