đại sứ quán

đại sứ quán

đại sứ quán dt. ສະຖານທູດ. Đại sứ quán Lào tại Việt Nam: ສະຖານທູດລາວປະຈຳຫວຽດນາມ.


Tham khảo:
Đại sứ quán: ສະຖານທູດ  /sạ thản thụt/


Tham khảo:
Đại sứ quán: ສະຖານທູດ  /Sạ thản thụt/



đại sứ quán

cơ quan đại diện ngoại giao thường trú cao nhất của một nước ở nước ngoài, được thành lập theo sự thoả thuận giữa hai nước có quan hệ ngoại giao. Đứng đầu ĐSQ là đại diện ngoại giao cấp đại sứ đặc mệnh toàn quyền. Số lượng biên chế của ĐSQ tuỳ thuộc yêu cầu và điều kiện cụ thể của nước cử và thoả thuận chung giữa nước cử và nước nhận đại diện. Hiện nay, các quy phạm pháp lí quốc tế điều chỉnh quy chế của ĐSQ được pháp điển hoá trong Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao. Trên thế giới, các nước có quan hệ ngoại giao chính thức thường lập ĐSQ.


hd. Cũng gọi Sứ quán. Cơ quan làm việc của một đại sứ.

"Cơ quan đại diện ngoại giao thường trực của một nước này tại một nước khác do người có hàm cấp đại sứ đứng đầu theo sự thỏa thuận giữa hai nước hữu quan. Chế định “đại sứ quán” được định hình từ thế kỉ 17 – 18. Ngày nay các quy phạm pháp luật quốc tế về quy chế đại sứ quán được ghi trong Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao. Theo Công ước này, chức năng của đại sứ quán cụ thể gồm đại diện cho nước cử đi tại nước tiếp nhận; bảo về quyền lợi của nước cử đi và của công dân nước cử đi tại nước tiếp nhận trong phạm vi pháp luật quốc tế cho phép; đàm phán với chính phủ nước tiếp nhận; tìm hiểu bằng mọi cách hợp pháp về các điều kiện, sự kiện, tình hình nước tiếp nhận và báo cáo cho chính phủ nước cử đi; thúc đẩy quan hệ hữu nghị và phát triển quan hệ kinh tế, văn hóa và khoa học giữa nước cử đi và nước tiếp nhận. Đại sứ quán có quyền quan hệ trực tiếp với bộ ngoại giao nước tiếp nhận. Trụ sở, hồ sơ và tài liệu của đại sứ quán là bất khả xâm phạm. Đại sứ quán được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng pháp luật của nước tiếp nhận, không được can thiệp vào công việc nội bộ của nước tiếp nhận. Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là quyền ưu đãi, miễn trừ theo pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam năm 1993 và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc kí kết với nước cử đại diện đến Việt Nam."

Nguồn: Từ điển Luật học trang 146


Học từ vựng tiếng Lào bằng Flashcard online