đền

đền

đền1 dt.
1. ວິຫານ, ຫໍຜີ, ທີ່ບູຊາຜີ, ຫໍເທວະດາ, ຫໍເຍຍ.
2. (cũ) ບ່ອນເຈົ້າຊີວິດປະທັບ.

đền

đền2 đgt.
1. ໃຊ້ແທນ, ແທນຄ່າ, ຊົດໃຊ້. Bị đền tiền: ຖືກຊົດໃຊ້ເງິນ.
2. ທົດແທນ. Đền công ơn cha mẹ: ທົດແທນບຸນຄຸນພໍ່ແມ່.



đền

công trình kiến trúc, dùng làm nơi thờ những nhân vật lịch sử có công với dân, với nước hoặc những vị thần được nhân dân tôn sùng. Vd. đền Hai Bà Trưng, đền Trần Hưng Đạo, vv. Đ chia làm hai phần: nội điện và nhà đại bái. Nhà đại bái lại chia làm 3 khoảng: trung Đ, tả gian và hữu gian. Trước Đ cũng có sân nhỏ và cửa tam quan. Đ là nơi thờ cúng, không phải là nơi hội họp của dân làng như đình. Trong ngày giỗ thần, làng mở hội, dân làng tổ chức lễ rước thần từ Đ tới đình.


- 1 d. 1 cn. đền rồng. Nơi vua ngự ngày xưa. Quỳ tâu trước sân đền. 2 Nơi thờ thần thánh hoặc những nhân vật lịch sử được tôn sùng như thần thánh. Đền Hùng. Đền Kiếp Bạc.

- 2 đg. 1 Trả lại cho người khác tương xứng với sự tổn thất, thiệt hại mà mình gây ra. Đền tiền. Bắt đền*. 2 Trả lại cho người khác tương xứng với công của người đó đối với mình. Đền ơn. Đền công khó nhọc.


nd. Chỗ vua ở; chỗ thờ phụng lớn. Đền vua. Đền thờ.
nđg. Trả lại cho người, tương xứng với tổn thất hay công sức. Ai ăn cau cưới thì đền, Tuổi em còn bé chưa nên lấy chồng (cd). Đền công khó nhọc. Đền ơn.
Học từ vựng tiếng Lào bằng Flashcard online