4 đgt. ພະນັນ. Hai người cá nhau xem đội nào thắng: ສອງຄົນພະນັນກັນວ່າ ທີມໃດຈະຊະນະ.

1 dt. ປາ. Đào ao nuôi cá: ຂຸດໜອງລ້ຽງປາ.

2 dt. ໄມ້ງ່າມ (ໄມ້ທີ່ເຫຼົາເປັນຮູບຄືໂຕປາ ໃຊ້ເພື່ອ ໜີບໄມ້ເວລາເຂົ້າກະດໍ ຫຼື ເຂົ້າປາກກົບ).

3 dt. ປ່ຽງເຫຼັກຮອງ (ສົ້ນເກີບ). Giày bị rơi mất cá: ສົ້ນເກີບເສຍປ່ຽງເຫຼັກຮອງແລ້ວ.


Tham khảo:
: ປາ  /” pà”/


Tham khảo:
: ປາ  /Pa/



(sinh, nông; Pisces), lớp động vật có xương sống ở nước, hô hấp bằng mang, có vây (vây chẵn – vây ngực; vây lẻ – vây lưng; vây hậu môn và vây đuôi), thân thường có hình thoi, hình cầu, hình rắn thích nghi với bơi lội. Lớp C được chia thành hai lớp phụ: C xương và C sụn. Thân C phủ nhiều vảy (vảy có kết cấu giống răng C sụn hoặc có ít hay không có lớp men ngoài như vảy C xương). Biểu bì không có lớp sừng. Thận rất phát triển ở C nước ngọt, ít phát triển ở C biển. Tim C chứa máu đỏ thẫm, máu C sụn chứa nhiều ure để trương lực. Mắt C chỉ nhìn được gần; cơ quan đường bên tiếp nhận âm thanh và các dao động của nước; râu mép cảm nhận các chất hoà tan trong nước. Một số loài có bộ phận phát điện (cá đuối điện, cá chình điện). Các loài cá xương giữ thăng bằng nhờ bóng hơi. Hầu hết các loài C đẻ trứng, thụ tinh ngoài; ở C sụn có loài đẻ con như cá mập.

Nhiều loài có tập tính di cư hoặc tìm dòng nước chảy để đẻ như cá hồi hoặc ra biển đẻ như cá chình sông. Các loài C di cư chỉ đẻ một lần trong đời vì bị kiệt sức và chết sau khi đẻ.

C là động vật có xương sống xuất hiện sớm nhất, cách đây 500 triệu năm vào đại Cổ sinh. Hiện nay đã biết khoảng25 nghìn loài C. Ở Việt Nam có gần 900 loài. C có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, là thực phẩm không thể thiếu được ở nhiều nước, là nguồn xuất khẩu có giá trị. C được dùng ăn tươi, phơi khô, muối, xông khói, đóng hộp, làm nước mắm. Bóng hơi (bong bóng C), vây C, sụn, trứng của một số loài C là thức ăn có giá trị. Dầu gan cá moru, cá nhám, cá thu giàu vitamin A và D, dùng làm thuốc.



1. Não; 2. Khe mang; 3. Xương sống; 4. Vây lưng; 5. Vây đuôi; 6. Vây hậu môn; 7. Vây bụng; 8. Bầu động mạch; 9. Tâm thất; 10. Tâm nhĩ; 11. Xoang tĩnh mạch; 12. Vách ngăn tim bụng; 13. Gan; 14. Túi mật; 15. Ruột; 16. Lá lách; 17. Tinh quản; 18. Hậu môn; 19. Lỗ niệu sinh dục; 20. Bọng đái; 21. Niệu quản; 22. Tinh hoàn; 23. Bong bóng; 24. Phần thân giữa; 25. Phần đầu thân


(kiến trúc), kiểu trang trí quen thuộc trong kiến trúc và mĩ thuật truyền thống, tượng trưng cho sự giàu có thịnh vượng, như em bé ôm con cá trong tranh dân gian, đèn con cá trong tết Trung thu, hình cá bằng giấy màu treo trong nhà hay trước bàn thờ tượng trưng điều tốt lành.


- 1 d. Động vật có xương sống ở nước, thở bằng mang, bơi bằng vây. Cá nước ngọt. Câu cá. Ao sâu tốt cá (tng.).

- 2 d. 1 Miếng gỗ để giữ chặt mộng khi lắp ghép. Cá áo quan. 2 Miếng cứng cài vào cạnh đứng của răng trong bộ bánh cóc, làm cho bánh răng chỉ quay được một chiều. Cá líp xe đạp. Xe bị sập cá.

- 3 d. Miếng sắt đóng vào đế giày da để chống mòn.

- 4 đg. (ph.). Cuộc, đánh cuộc.


nd. Loài động vật ở dưới nước, thở bằng mang và bơi bằng vi: Mua cá phải xem mang (t.ng), Cá lớn nuốt cá bé. (t.ng). Cá chậu chim lồng: thân tù tội. Cá nước chim trời: tự do, thênh thang; không ai tìm được, bắt được.
nđg. Đánh cuộc: Cá cặp, cá ngựa.
Học từ vựng tiếng Lào bằng Flashcard online