
chia1 dt. ງ່າ, ກິ່ງ. Cây mọc nhiều chia: ຕົ້ນໄມ້ ແຕກເປັນຫຼາຍງ່າ.
chia2 đgt.
1. ແບ່ງ, ປັນ, ແຈກ, ສະແດງ. Đoàn đại biểu chia thành các nhóm xuống địa phương: ຄະນະຜູ້ແທນແບ່ງອອກເປັນຫຼາຍຈຸເພື່ອ ລົງທ້ອງຖິ່ນ
♦ Chia lợi tức: ປັນຜົນກຳໄລ
♦ Chia kẹo cho trẻ: ແຈກເຂົ້າໜົມໃຫ້ເດັກນ້ອຍ
♦ Viết thư chia vui với bạn: ຂຽນຈົດໝາຍສະ ແດງຄວາມຍິນດີກັບເພື່ອນ.
2. ຫານ, ເລກຫານ. 10 chia 2 được 5: 10 ຫານ 2 ໄດ້ 5.
3. ແບ່ງ, ແຈກ (ບຸລຸດ –ໃນໄວຍະກອນ). Cách chia động từ trong tiếng Nga: ວິທີແຈກຄຳກຳມະໃນພາສາ ລັດເຊຍ.
phép toán ngược với phép nhân. Đó là phép toán để tìm một trong hai thừa số khi biết thừa số kia (số chia) và tích của chúng (số bị chia). Kết quả tìm được gọi là số thương, kí hiệu là a : b, hoặc
. Phép chia được định nghĩa cho cả phân số
và số phức
Trong phép chia có dư, nếu a và b là hai số tự nhiên sao cho a = bq + r (0
r < b)="" thì="" r="" gọi="" là="" số="" dư="" và="" q="" gọi="" là="" số="" thương.="" nếu="" r="0" thì="" ta="" nói="" a="" "chia="" hết="" cho"="" b="" hay="" là="" "bội="" số"="" của="" b,="" còn="" b="" "chia="" hết"="" a="" hay="" là="" "ước="" số"="" của="" a.="">
Phép chia có dư cũng được định nghĩa cho các đa thức một biến số trên một trường số. Nếu f(x) và g(x) là hai đa thức, g(x)
0, thì có duy nhất hai đa thức q(x), r(x) sao cho f(x) = g(x)q(x) + r(x) và r(x) ≡ 0 hoặc có bậc nhỏ hơn bậc của g(x). Khi đó q(x), r(x) gọi là thương và phần dư.