hồ

hồ

hồ1 dt. ໜອງ, ບຶງ. Hà Nội có nhiều hồ đẹp: ຮ່າໂນ້ຍມີໜອງງາມຫຼາຍແຫ່ງ
Hồ Hoàn Kiếm: ໜອງຄືນດາບ (ໜອງຮວ່ານກຽມ).

hồ

hồ2 I. dt. 1. ເຂົ້າປຽກ. Ăn hồ: ກິນເຂົ້າປຽກ.
2. ກາວ, ຢາງຕິດ. Lấy hồ dán giấy: ເອົາກາວຕິດເຈ້ຍ
Quấy hồ: ຄົນຢາງຕິດ.
3. ປູນຊາຍ. Trộn vài cối hồ: ປົນປູນຊາຍສອງສາມກອງ. II. đgt. ຍ້ອມ. Hồ vải: ຍ້ອມເສື້ອຜ້າ.



hồ

những vũng nước tự nhiên trên đất liền không trực tiếp thông ra biển. Tổng diện tích H trên thế giới khoảng 2,7 triệu km2 (chiếm 1,8% diện tích đất liền). H có nhiều nguồn gốc; có diện tích, độ cao, độ sâu, chế độ nước cũng rất khác nhau. Về nguồn gốc, có H kiến tạo, H băng hà, H núi lửa, H cacxtơ, H móng ngựa (khúc uốn sông cũ), H ven biển (đầm, phá không thông với biển), H nhân tạo (H do xây đập chắn thuỷ điện, thuỷ lợi). Theo chế độ nước, có H không có dòng chảy, H có dòng chảy, H với dòng chảy không thường xuyên. Theo tính chất nước, có H nước ngọt (độ mặn < 0,5‰),="" h="" nước="" lợ="" (độ="" mặn="" 5="" -="" 18‰),="" h="" nước="" mặn="" (="">32‰) với các mức trung gian như hơi lợ (0,5 - 5‰) và hơi mặn (18 - 32‰).

H rộng nhất thế giới là Caxpi (Caspian; cg. biển Caxpi với diện tích 371.000 km2; rộng thứ hai là H Thượng có diện tích 82.400 km2. H sâu nhất thế giới là Baikan (Bajkal) sâu tới 1.620 m; H sâu thứ hai là Tanganika (Tanganika) sâu tới 1.470 m. Có H nằm ở độ cao gần 4.000 m như Titicaca nằm ở độ cao 3.812 m; có H nằm ở độ cao dưới mực nước biển như H Chết (cg. Biển Chết) nằm ở độ cao 392 m. Ở Việt Nam, không nhiều H và không có H lớn, đa số là H móng ngựa ở đồng bằng (vd. Hồ Tây, diện tích 4,66 km2). Trên miền núi có thắng cảnh Hồ Ba Bể, nguồn gốc hỗn hợp (kiến tạo và caxtơ) rộng 9 km2. Ở Tây Nguyên, có một số H miệng núi lửa diện tích không đáng kể. Ngoài ra, có một số H thuỷ điện, thuỷ lợi, như H Hoà Bình, H Thác Bà, H Dầu Tiếng.


vương triều phong kiến Việt Nam trị vì 7 năm (1400 - 07). Trải qua hai đời vua: Hồ Quý Ly (1400 - 01), Hồ Hán Thương (1401 - 07). Tên nước là Đại Ngu. Kinh đô là Tây Đô (Thanh Hoá). Triều H đã đề ra và thực hiện một loạt cải cách về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội. Buổi đầu đã chú ý việc đào tạo tầng lớp nho sĩ, bổ sung cho bộ máy quan lại mới. Đã tổ chức hai kì thi, 290 người đỗ. Trên cơ sở đó, định quan chế và hình luật, tiến hành việc định thuế thuyền buôn và tô ruộng, mức thuế cao hơn trước. Lập phép hạn điền, hạn nô, làm sổ hộ tịch ghi hết nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên, tăng cường số lượng quân đội. Chưa thực hiện được bao nhiêu thì bị gián đoạn bởi cuộc xâm lược của nhà Minh. Năm 1407, hai cha con Hồ Quý Ly và nhiều quan lại nhà Hồ bị bắt đưa về Trung Quốc. Vương triều H kết thúc.


- 1 dt Nơi trũng ở trong đất liền, sâu và rộng, chứa nước thường là ngọt: Hồ Hoàn-kiếm; Hồ Tây ở Hà-nội; Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân (cd).

- 2 dt Bầu đựng rượu (cũ): Thơ lung túi, rượu lưng hồ (cd).

- 3 dt Cháo loãng nấu bằng gạo hoặc bằng bột: Ăn hồ, ăn cháo cho xong bữa; Có bột mới gột nên hồ (tng).

- 4 dt Chất dính dùng để dán: Quấy bột làm hồ; Mua một lo hồ về dán phong bì thư.

- 5 dt Thứ nhạc cụ kéo như kéo nhị: Tiếng hồ trầm hơn tiếng nhị.

- 6 dt Âm đầu trong năm âm của nhạc cổ nước ta: Hồ, xừ, xang, cống, xế.

- 7 dt Con cáo (cũ): Đàn hồ, lũ thỏ một ngày quét thanh (NĐM).

- 8 dt Tiền người đánh bạc nộp cho chủ sòng bạc: Chứa thổ đổ hồ (tng).

- 9 đgt 1. Cho quần áo hoặc tơ, sợi vào nước có pha bột để cho cứng: Hồ sợi trước khi dệt 2. Nhúng quần áo vào nước có pha chất xanh nhạt: áo sơ-mi hồ lơ.

- 10 trgt Hầu như; Gần như: Của thì như nước hồ vơi lại đầy (cd); Hồ vui sum họp lại xa khơi (ChMTrinh).


Tầm nguyên Từ điển
Hồ

Tên riêng, người Tàu dùng để gọi bọn rợ ở phía bắc.

Mai Hồ vào Thanh Hải dòm qua. Chinh Phụ Ngâm

nd. Như Hò. Hồ xự xang.
np. Như Hầu. Năm đã hồ hết.
nd.1. Vũng nước rộng và sâu. Hồ Tịnh Tâm.
2. Chỗ xây bằng gạch và xi-măng để chứa nước. Hồ nước. Hồ nuôi cá.

nd.1. Chậu nhỏ, bình. Rượu lưng hồ.
2. Hộp để đựng tiền xâu trong sòng bạc; tiền xâu. Chứa thổ đổ hồ: chứa gái điếm và mở sòng bạc thu hồ.

hd.1. Chất dính nấu bằng bột và nước. Có bột mới gột nên hồ (tng).
2. Cháo thật lỏng, không có xác gạo. Ăn hồ, uống sữa.
3. Vôi, xi-măng, cát và nước trộn lẫn. Trộn hồ. Thợ hồ: thợ nề.

nđg. Làm thấm đều một lớp nước có pha chất bột hoặc keo vào sợi dệt hay vải. Hồ sợi vải. Áo sơ-mi trắng hồ lơ.
nd. Một loại cáo. Đàn hồ lũ thỏ, một ngày quét thanh (Nh. Đ. Mai).
nd. Tên một rợ ở phương Bắc Trung Quốc ngày xưa.
Học từ vựng tiếng Lào bằng Flashcard online