
lạc1 dt. ຖົ່ວດິນ. Trồng lạc: ປູກຖົ່ວດິນ
♦ Lạc rang: ຖົ່ວດິນຂົ້ວ.
lạc2 Nh. lục lạc.
lạc3 đgt. ຫຼົງ. Lạc trong rừng: ຫຼົງຢູ່ໃນປ່າ. Tìm trẻ lạc mẹ: ຊອກຫາເດັກນ້ອຍຫຼົງແມ່.
Tham khảo:
Lạc: ຖົ່ວດີນ /Thùa đin/
(Arachis hypogaea; tk. đậu phụng, đậu phộng, đậu nụ), cây thảo hằng năm, họ Đậu (Fabaceae). Thân phân nhánh từ gốc, có các cành tản ra, đâm rễ ở các mấu. Lá kép hình lông chim, 4 lá chét mọc đối, hình trái xoan ngược, 2 lá kép hình dải nhọn bao quanh thân. Hoa mọc thành chùm ở nách lá, gồm 2 - 4 hoa nhỏ màu vàng. Hoa tự thụ phấn đâm xuống thành quả (củ) hình trụ thuôn, thon lại giữa các hạt, vỏ quả cứng, có gân mạng, mỗi quả có 1 - 3 hạt hình trứng, có vỏ lụa màu đỏ, cánh sen hay vàng, trắng, vv. L có rễ con phát triển mạnh ở đất nhẹ, tơi xốp; rễ có vi khuẩn nốt sần Rhizobium vignae cộng sinh, đặc biệt khi L ra hoa.
L là cây công nghiệp ngắn ngày ở vùng nhiệt đới, thường được phân thành 2 nhóm với nhiều giống. 1) Nhóm Virginia; cây có dạng bụi, chu kì sinh trưởng dài 110 - 160 ngày. Các dạng L bò, L 5 - 6 tháng thuộc nhóm này. 2) Nhóm phân cành liên tục, cây đứng, thời gian sinh trưởng dài 85 - 110 ngày ở nhiệt đới và xích đạo, gồm 2 dòng: a) Spanish, thân cao ngang cành, lóng ngắn, dạng cây đứng, ít nghiêng ngả; lá chét bé, màu xanh đậm. b) Valencia, thân cao hơn cành, thân có màu tím nhạt; quả thường có 2 - 3 hoặc 4 hạt.
Ở Việt Nam, các giống L phổ biến thuộc các dòng Spanish, đều là giống ngắn ngày, ra củ tập trung; hạt không ngủ nghỉ, một năm trồng được hai vụ (xuân - hè, thu), trồng được trên nhiều vùng đất khác nhau (trung du Bắc Bộ, Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên). Hạt chứa dầu, dầu ép từ hạt dùng làm dầu thực phẩm, nguyên liệu chế xà phòng, làm dung môi pha chế thuốc tan trong dầu, làm tá dược trong bào chế các dạng thuốc (thuốc tiêm dầu long não, dầu vitamin A, D, thuốc mỡ, thuốc bôi, vv.). Hạt L là loại thực phẩm dễ bị mốc; nếu không bảo quản cẩn thận nấm mốc Aspergillus flavus xâm nhập và phát triển, tiết độc tố aflatoxin. Đã xác định được các tip aflatoxin B1, B2, G1, G2, M1 có trong L mốc. L mốc phải loại bỏ, không dùng. Khô dầu L dùng làm thức ăn chăn nuôi.
- 1 d. Cây thuộc họ đậu, thân bò hay thân đứng, lá kép có bốn lá chét, quả mọc cắm xuống đất, hạt dùng để ăn hay ép dầu. Lạc rang. Dầu lạc.
- 2 d. (ph.; id.). Nhạc ngựa.
- 3 đg. 1 Không theo được đúng đường, đúng hướng phải đi. Đi lạc trong rừng. Lạc đường. Đánh lạc hướng. 2 Ở trạng thái lìa ra khỏi mà không tìm được đường về lại. Con lạc mẹ. Chim lạc đàn. Bộ đội lạc đơn vị. 3 Bị mất đi (có thể chỉ là tạm thời), vì ở đâu đó mà tìm không thấy. Lạc đâu mất hai cuốn sách. Bà mẹ lạc con. 4 (Giọng nói, mắt nhìn) trở thành khác hẳn đi, không bình thường, do bị kích động hoặc quá xúc động. Cảm động quá giọng lạc hẳn đi. Mắt lạc đi vì căm giận.