
nghệ dt. ຂີ້ໝີ້ນ. Vườn của ông ta trồng toàn nghệ: ສວນຂອງລາວປູກແຕ່ຕົ້ນຂີ້ໝີ້ນ.
(Curcuma longa), loài cây thảo, họ Gừng (Zingiberaceae). Cao 0,6 - 1 m, có thân rễ mang củ hình trụ hay hình bầu dục màu vàng cam sẫm, thơm. Lá hình trái xoan thon nhọn ở hai đầu, hai mặt nhẵn, cuống lá có bẹ. Cụm hoa mọc từ giữa các lá, hình nón, có nhiều lá bắc. Ra hoa tháng 8. Cây mọc hoang và được trồng nhiều nơi ở Việt Nam để lấy củ làm gia vị, nhuộm màu vàng. Trong củ có tinh dầu màu vàng nhạt, chứa curcumin. Theo Đông y, củ phơi khô (khương hoàng) dùng chữa kinh nguyệt không đều, khí trướng, viêm dạ dày, ghẻ lở, làm mau lên da non; dùng dưới dạng thuốc sắc, bột hoàn, viên nén hoặc dùng tươi giã lấy nước bôi vào vết thương. Ở Việt Nam còn có N đen (C. zedoaria) được dùng làm thuốc bổ, tiêu hoá, điều kinh.
- d. Cây trồng cùng họ với gừng, củ có thịt màu vàng, dùng để nhuộm hay làm gia vị. Vàng như nghệ.