
sinh nhật dt. ວັນເກີດ. Chúc mừng sinh nhật: ອວຍພອນວັນເກີດ
♦ Kỷ niệm sinh nhật: ລະນຶກ ເຖິງວັນເກີດ.
ngày sinh của một người. Đối với các dân tộc ở phương Đông nói chung và Việt Nam nói riêng, ngày sinh là rất hệ trọng. Trước đây người ta tính ngày sinh theo âm lịch và đó là cơ sở để lập lá số tử vi. Lá số tử vi đã trở thành cơ sở cho sự đoán định cuộc đời của mỗi con người, cả về hậu vận và tiền vận. Trước kia, người Việt không tổ chức kỉ niệm SN, mà khi chết thì ngày mất (ngày kị giỗ) là dịp con cháu tổ chức nghi lễ long trọng. Ngược lại, ở người Nùng thì lại tổ chức nghi lễ vào SN. Những thập kỉ gần đây, do ảnh hưởng văn hoá phương Tây, nhiều gia đình, nhất là ở đô thị, tổ chức SN. Đó là dịp người thân trong gia đình, bạn bè thân hữu họp lại chúc mừng và tặng quà cho người thân có SN. Với người đã mất thì chỉ tổ chức ngày kị giỗ.
- dt (H. sinh: đẻ; nhật: ngày) Lễ kỉ niệm ngày sinh: Ngày vừa sinh nhật ngoại gia (K); Ngày sinh nhật của họ đều được xí nghiệp tặng quà mừng (NgKhải).
Sinh: sinh ra, Nhật: ngày. Ngày mà mình sanh ra.