thơ

thơ

thơ1 I. dt. ກະວີ, ກອນ, ກາບກອນ, ໂຄງ. Làm thơ: ກະວີນິພົນ; ແຕ່ງກອນ
Ngâm thơ: ຂັບ ກອນ; ຂັບກະວີ (ອ່ານກອນຕາມທຳນອງຄ້າຍຄືຂັບ ລຳ). II. tt. ງາມ, ສວຍງາມ, ຊວນຝັນ. Phong cảnh rất thơ: ທິວທັດສວຍງາມຊວນຝັນ.

thơ

thơ2 dt. ຈົດໝາຍ. Gửi thơ: ຝາກ (ຫຼື ສົ່ງ) ຈົດ ໝາຍ
Bao thơ: ຊອງຈົດໝາຍ.

thơ

thơ3 tt. ເຍົາ (ໄວ), ອ່ອນນ້ອຍ, ໄຮ້ດຽງສາ. Tuổi thơ: ເຍົາໄວ ຫຼືອາຍຸຍັງນ້ອຍ
Con thơ: ລູກ ອ່ອນນ້ອຍ
Trẻ ngây thơ: ເດັກໄຮ້ດຽງສາ.



thơ

nghệ thuật của sự tinh lọc ngôn từ nhằm biểu hiện sự phong phú của những cảm xúc trực tiếp, của những hình ảnh tập trung trong một cấu trúc mang những âm điệu, vần điệu nhất định. Cũng như văn xuôi, T là nghệ thuật ngôn từ để biểu hiện đời sống. Nhưng T khác văn xuôi ở chỗ, nếu văn xuôi dùng tiếng nói trực tiếp của đời sống để biểu đạt đời sống với tất cả sự bộn bề đa dạng, để tiếp cận cả chiều sâu lẫn chiều rộng của nó, thì T là sự chưng cất từ cái bộn bề đa dạng trực tiếp ấy để gạn lấy cái tinh túy nhất. Cái tinh tuý ấy thường được gọi là "chất thơ". "Chất thơ" là một khái niệm khá trừu tượng, nhưng có thể chỉ định mấy thuộc tính cơ bản sau: chất thơ được thể hiện ở sự phong phú của những cảm xúc, ở những hình ảnh cô đọng, ở những ý nghĩa sâu xa có tính chất hàm ẩn (ngầm), và ở sự hoà điệu về mặt âm vận, vần và nhịp. Có nhiều loại T như T lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, ngụ ngôn, "thơ mới", T không vần, vv. Có nhiều trường phái T như T lãng mạn, T tượng trưng, T siêu thực, T văn xuôi, vv.


- d. 1. Nghệ thuật sáng tác văn có vần theo những qui tắc nhất định để biểu thị hoặc gợi mở tình cảm bằng nhịp điệu âm thanh, hình tượng. 2. Loài văn gồm những câu ngắn, có vần, có âm điệu, và thường theo những qui tắc nhất định. Nên thơ. Đáng ca ngợi : Phong cảnh nên thơ.

- t. Nhỏ tuổi, bé dại : Trẻ thơ ; Dạy con từ thủa còn thơ.


nd.1. Thi, thể văn có âm vận rõ ràng. Ngâm thơ. Thơ tự do: Thơ có âm điệu nhưng không có niêm luật nhất định.
2. Như Thư. Viết thơ.

nt. Ít tuổi, non dại. Vợ dại con thơ.
Học từ vựng tiếng Lào bằng Flashcard online