thư viện

thư viện

thư viện dt. ຫໍສະໝຸດ. Thư viện quốc gia: ຫໍ ສະໝຸດແຫ່ງຊາດ
Đọc sách ở thư viện: ອ່ານ ປຶ້ມຢູ່ຫໍສະໝຸດ.


Tham khảo:
Thư viện: ຫໍສະໝຸດ  /Hỏ sạ mút/



thư viện

thiết chế văn hóa được tổ chức nhằm giúp xã hội sử dụng các loại tài liệu dưới dạng ấn phẩm. Chức năng chính của TV là tiến hành thu thập, bảo quản và cung cấp cho người đọc một cách hệ thống những ấn phẩm và thông tin thư mục. Tuỳ mục đích cụ thể, TV chia ra 2 loại chính: thư viện chuyên đề (còn gọi là thư viện khoa học) và thư viện đại chúng (còn gọi là thư viện công cộng). Tuỳ theo khối lượng ấn phẩm trong đó, có thể chia thành thư viện tổng hợp và thư viện chuyên ngành.

TV xuất hiện từ thời cổ xưa. Vào giữa thế kỉ 7 tCn., trong hoàng cung vua Axyria (Assyria) Axuabanipan (Asurbanipal) ở Ninêve (Nineveh) có một kho chứa những văn bản khắc trên những tấm đất sét. Tại Ai Cập cổ, có TV trong ngôi đền, cất giữ những tri thức bí mật của các tu sĩ. Nổi tiếng nhất trong số TV thời cổ đại là TV lưu trữ văn bản viết trên vỏ cây (papyrus) ở Alêchxanđri (Alecxandrie) do Ptôlêmê (Ptolémée) lập ra. Thời La Mã cổ, từ thế kỉ 1 đã xuất hiện những TV đại chúng theo mẫu TV Hi Lạp. Thời trung đại ở Tây Âu, mỗi tu viện hay nhà thờ lớn đều có một TV. Sang thời Phục hưng, nhờ văn hoá phát triển, nhất là nhờ kĩ thuật ấn loát mới ra đời, số TV tăng mạnh. Bắt đầu có những TV của các trường đại học như Thư viện Đại học Xoocbon, Đại học Praha, vv. Một loạt những TV nổi tiếng do những nhân vật nổi tiếng trong tôn giáo và thế tục lập ra vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay.

Từ thế kỉ 17, các TV bắt đầu tiến hành bổ sung đều đặn ấn phẩm mới, phục vụ các nhà nghiên cứu và người đọc. Vào thập niên 40 - 50 thế kỉ 19, tại Viện Bảo tàng Anh, người ta lập danh mục sách báo và xếp ấn phẩm theo từng mục đề tài. Từ nửa sau thế kỉ 19, việc xây dựng TV quốc gia và TV các trường đại học được đẩy mạnh ở Anh, Thụy Sĩ, Hoa Kì...

Tại nước Nga cổ, TV nổi tiếng đầu tiên do Iarôxlap Muđrưi (Yaroslav Mudryj) lập ra năm 1037, đặt tại Kiep. Từ sau cải cách của vua Piôt I (Pëtr I) thế kỉ 18, xuất hiện những TV cho ấn phẩm tôn giáo và thế tục. Sang thế kỉ 19, các TV đại chúng ở Nga xuất hiện rất nhiều. Dưới chính quyền Xô Viết, mạng lưới TV phát triển rất mạnh và được hoàn thiện.

Những TV lớn nhất thế giới hiện nay là Thư viện Quốc hội Hoa Kì (1800), Thư viện Quốc gia Nga (tên cũ: Thư viện mang tên Lênin; 1862), Thư viện Bảo tàng Anh (1753).

Trình độ và chất lượng hệ thống TV nói lên trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Ngày nay, do số ấn phẩm tăng nhanh, những TV lớn trên thế giới có xu hướng cộng tác, phối hợp để sử dụng ấn phẩm của nhau.


- Nơi công cộng chứa sách xếp theo một thứ tự nhất định để tiện cho người ta đến đọc và tra cứu.


Tầm nguyên Từ điển
Thư Viện

Thư: sách, Viện: cung thất hoặc nhà chung quanh có tường bao bọc nhà chứa sách.

Chàng về thư viện, thiếp dời lầu trang. Kim Vân Kiều

hd. Nơi tàng trữ giữ gìn sách báo và tổ chức cho người đọc sử dụng.
Học từ vựng tiếng Lào bằng Flashcard online