
![]() | 茶 ; 碧霞 <某些飲料的名稱。> trà | ||
![]() | dầu chè | ||
| 茶油。 | |||
![]() | 茶葉 <經過加工的茶樹嫩葉, 可以做成飲料。> | ||
![]() | 茗 <原指某種茶葉, 今泛指喝的茶。> | ||
![]() | chè hương. | ||
| 香茗。 | |||
![]() | 酪 <用果子或果子的仁做的糊狀食品。> | ||
![]() | chè hạch nhân. | ||
| 杏仁酪。 | |||
![]() | chè hạch đào. | ||
| 核桃酪。 | |||
Lĩnh vực: Món ăn
Chè: 糖羹
Táng gēng
(Thea sinensis), cây gỗ họ Chè (Theaceae). Là cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt đới, lá dùng để pha nước uống (gọi là trà hay C). Nguồn gốc ở vùng rừng mưa nhiệt đới Tây Tạng và ở Miền Bắc Việt Nam (ở tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang có rừng C cổ thụ cao tới 15 - 20 m, đường kính thân tới 1 m, tán rộng 8 m). Hiện nay, C được trồng rộng rãi ở Trung Quốc, các nước ở Đông Nam Á, Châu Phi, Gruzia, Azecbaizan, Nga [vùng Kraxnôđa (Krasnodar)], Nam Mĩ, Ôxtrâylia và đã trở thành thức uống phổ biến trên thế giới, đặc biệt ở các nước Đông Nam Á, Viễn Đông, Ấn Độ, Xri Lanka.
Cây C thường được tỉa thành cây nhỡ (để dễ hái lá). Lá mọc cách, có răng cưa. Hoa đều, lưỡng tính, màu trắng, mọc 1 - 3 hoa ở kẽ lá; đài và tràng xoắn ốc, có 5 - 7 cánh; nhị đực rất nhiều; bầu nhuỵ có 3 tâm bì hợp thành bầu trên với 3 ô,3 vòi. Quả nang có 3 ngăn, mỗi ngăn có một hạt không nội nhũ. Cây C ưa nhiệt độ trung bình hằng năm 13 - 23 oC [C San (Shan) vùng núi cao: 15 - 20 oC; C trung du và các chủng tương tự: 20 - 25 oC], nhiệt độ tối thấp tuyệt đối –5 oC (C San), 0 oC (C trung du). Độ ẩm không khí 85 - 90%, không dưới 70%. Lượng mưa 1.500 - 2.400 mm/năm, 100 mm/tháng, có1 - 2 tháng khô hanh. Cần bóng mát nhẹ ở giai đoạn đầu. Đất hơi chua (pH 4 - 6, tốt nhất5 - 5,5); tầng đất dày trên 60 cm, nước ngầm dưới 1 m vào mùa mưa; mùn 1 - 2%.
Các giống (chủng) ở Việt Nam: C San (C núi, C tuyết) trồng ở núi cao trên 600 m ở Bắc Bộ, trên 1.000 m ở nam Tây Nguyên. Chế thành: C mạn, C xanh, C đen chất lượng cao. C trung du trồng phổ biến ở các tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hà Tây, Hoà Bình, vv. Ngoài ra, còn có các chủng: Axam (Assam), Manipua (Manipur)... và các chủng được chọn lọc như PH 1 (của trại Phú Hộ), TB 11, 14 (gốc từ Trấn Ninh, chọn lọc ở Bảo Lộc - Lâm Đồng). Có thể trồng bằng hạt, ươm cây con hoặc giâm cành. Năng suất C trưởng thành (6 năm sau khi trồng) 1.000 - 1.200 kg C khô/ha. Sản lượng C thế giới khoảng hơn 2 triệu tấn/năm.
Lá cây C được dùng tươi hoặc sau khi chế biến để pha chế thành thức uống (nước C). C tươi là lá C được dùng nguyên hay vò cho gãy lá, rửa kĩ, nấu nước uống (nước chè tươi có màu xanh vàng, nhiều vitamin). C búp khô (còn gọi là trà) được chế biến theo nhiều dạng: C xanh – búp C để héo, vò, sao trên chảo nóng, phơi khô (khi pha cho màu xanh, nhiều vitamin C); C tàu – loại C xanh, được chế biến ở Trung Quốc; C đen – búp C để héo, vò, ủ lên men và sấy khô (khi pha nước có màu nâu hồng), được ưa chuộng ở Âu - Mĩ, dùng nóng với đường và chanh. C hoà tan là dạng chế biến mới, chiết C đen hoặc C xanh bằng nước nóng 80 - 88 oC, xúc tác bằng KMnO4 0,05%, lọc rồi cô trong chân không.Ở một số địa phương Việt Nam có: C mạn chế bằng búp C kèm theo nhiều lá già, qua ủ men (vd. C mạn Hà Giang);C hương – C ướp hương hoa sen, nhài, mộc, ngâu, vv.;C nụ chế từ nụ phơi khô (nước có màu nâu).
C là thức uống được dùng từ 4.700 năm trước đây. Trong lá và búp C có đường, pectin, tinh dầu, ancaloit (chủ yếu là cafein), protein và axit amin. C kích thích tiêu hoá và bài tiết, lợi tim mạch và hô hấp, cung cấp vitamin, phòng sâu răng, kích thích lao động.
Chè
1. Cây; 2. Cành mang lá và hoa; 3. Quả
- 1 d. Cây nhỡ lá răng cưa, hoa màu trắng, quả có ba múi, trồng để lấy lá, búp, nụ pha nước uống. Hái chè. Pha chè.
- 2 d. Món ăn ngọt nấu bằng đường hay mật với chất có bột như gạo, đậu, v.v.