địa ngục

- dt. (H. ngục: nhà tù) 1. Nơi đầy ải linh hồn những người phạm tội ác trên trần trước khi chết, theo mê tín: Trong là địa ngục, ngoài báo thiên đàng (Tú-mỡ) 2. Nơi sống khổ cực: Lĩnh lời nàng mới theo sang, biết đâu địa ngục thiên đàng là đâu (K).


nơi ở của người chết theo tín ngưỡng cổ xưa hoặc theo quan niệm dân gian. Đạo Kitô coi ĐN là nơi ở sau khi chết của những người sống không tin đạo và phạm nhiều tội ác. Đạo Phật xem ĐN là cõi khổ, là nơi đày đoạ của những chúng sinh khi sống đã phạm nhiều tội ác. Nhưng đạo Phật không cho rằng cuộc sống ở ĐN có tính vĩnh viễn. Theo quy luật luân hồi, nghiệp báo, chúng sinh sau khi trả hết nợ về những tội ác mình đã phạm, sẽ được tái sinh ở những cõi sống tốt đẹp hơn, trong đó có cõi người, nơi họ có thể sống hướng thiện và nếu có đủ nhân duyên thì họ có thể tu học theo đúng chính pháp, tiến tới đích giác ngộ và giải thoát, không còn luân hồi trong cõi sinh tử nữa. Theo đạo Phật không phải có một ĐN mà có nhiều loại ĐN (vd. có tám ĐN nóng, tám ĐN lạnh). Có sách Phật nói tới 136 loại ĐN, do chúng sinh, khi sống phạm nhiều loại tội ác, nặng nhẹ khác nhau, nên phải chịu những hình phạt khác nhau, theo đúng luật nhân quả nghiệp báo.


hd. Nơi ở âm phủ đày đọa linh hồn những người có tội. Hay đâu địa ngục ở miền nhân gian (Ng. Du).

địa ngục

địa ngục
  • noun
    • hell