ủy ban nhân dân

nd. Cơ quan chấp hành có nhiệm vụ thực hiện các nghị quyết của hội đồng nhân dân, làm công tác nhà nước ở địa phương.

Tên gọi các cơ quan chấp hành của các cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. Ủy ban nhân dân các cấp, được sử dụng từ khi ban hành Hiến pháp năm 1980. Các Ủy ban nhân dân gồm có: Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và Ủy an nhân dân đơn vị hành chính tương đương. Cấp huyện: Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân thị xã. Ở thành phố trực thuộc trung ương có Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân thị xã. Cấp xã: Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân thị trấn, Ủy ban nhân dân phường thuộc quận. Ủy ban nhân dân gồm có một chủ tịch, một hoặc nhiều phó chủ tịch, ủy viên thư ký và các ủy viên khác. Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp. Ủy ban nhân dân triệu tập hội nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp, chấp hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của các cơ quan hành chính cấp trên, quản lý công tác hành chính ở địa phương, chỉ đạo các ngành, các cấp thuộc quyền mình nhằm hoàn thành kế hoạch nhà nước, phát triển kinh tế và văn hóa, củng cố quốc phòng, cải thiện đời sống nhân dân, xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân.

Nguồn: Từ điển Luật học trang 558