bà mụ

(cg. bà đỡ), 1. Người đàn bà làm nghề đỡ đẻ theo kinh nghiệm dân gian.

2. Nữ thần, tương truyền có 12 vị thần nặn ra hình hài thai nhi và che chở, dạy dỗ cho trẻ sau khi lọt lòng mẹ. Để cầu sự giúp đỡ của BM, người ta thường tổ chức lễ cúng BM lúc trẻ sinh được bảy ngày hoặc chín ngày (gọi là lễ đầy cữ), lúc trẻ được một tháng (gọi là lễ đầy tháng) và tròn một năm (gọi là lễ đầy tuổi). Trong các lễ này, mỗi vật cúng đều phải có 12 (vd. 12 đôi hài, 12 cái mũ, 12 bộ quần áo…) tương ứng với 12 BM. Nhiều tộc người thờ cúng BM, tuy nhiên, tập tục và nghi thức có khác nhau.


nd.1. Người đàn bà đỡ đẻ ở nông thôn ngày trước.
2. Nữ thần nặn ra đứa trẻ và chăm nom, che chở cho trẻ theo mê tín.

nd. 1. Au trùng của chuồn chuồn.
2. Bướm nhỏ ít bay, thường bò từng đôi trên cây.

nd. Nữ tu sĩ đạo Thiên Chúa, thuộc một dòng tu riêng của Việt Nam.

bà mụ

bà mụ
  • noun
    • Village midwife
    • Goddess believed to give shape to and protect babies