
- dt. (H. bá: tước bá; tước: tước) Tước thứ ba trong thang tước vị phong kiến Âu-châu Ngày nay ở Âu-châu vẫn còn những bá tước.
1. Người được các vua Frăng (Francs) thời đế chế La Mã giao sứ mệnh chỉ huy quân sự và cai quản một địa phương.
2. Thời phong kiến phân quyền ở Tây Âu, là quý tộc lãnh chúa đứng hàng thứ ba, có lãnh địa quy mô nhỏ.
3. Tước vị thứ ba trong hệ đẳng cấp quý tộc phong kiến. Ở Việt Nam, là tước vị thứ năm (sau các tước thân vương, tự thân vương, tước công, tước hầu) trong hàng quý tộc của triều đình phong kiến, thịnh hành từ đời Lê Thánh Tông. Theo lệ phong tước và phong ấm năm Hồng Đức thứ 2 (1471), tước bá được ban cho con của thái tử, con của tự thân vương và tự thân công có tước hầu, con trưởng của thân công chúa và cho các đại thần có nhiều công. Tước bá cũng được ban cho cha và ông của các tước hầu. BT không gắn liền với chức vụ hoặc thái ấp mà chỉ với một mức bổng lộc và ruộng đất nhất định, lấy mĩ tự (đối với quý tộc) hoặc tên xã (đối với công thần) làm hiệu.