1. Kĩ thuật làm đất tiếp theo khâu cày, trước khi gieo trồng, nhằm phá vỡ các tảng đất cày, làm nhỏ, tơi xốp đất, làm nhuyễn đất (đối với ruộng nước), san phẳng mặt ruộng. Có thể B khô hoặc B nước. Các phương thức B: B thuận chiều theo luống cày; B ngang – B thẳng góc với luống cày; B chéo – B chéo góc ruộng. Có nhiều lượt B: B phá đất, B lại, B san, vv.
2. Công cụ dùng sức kéo làm nhỏ và tơi đất, san phẳng mặt ruộng, làm sạch cỏ trước khi gieo cấy hoặc phá váng đất sau mưa, chăm sóc cây trồng. Cấu tạo: bộ phận làm việc chính là răng hoặc đĩa (chảo) đặt trên khung; bộ phận kéo hoặc treo vào cổ súc vật hoặc máy kéo. Phân chia theo bộ phận làm việc chính có B đĩa, B răng, B trục chống, B bông. B đĩa có hình đĩa chỏm đầu tròn hoặc vát cạnh khế, chủ yếu làm tơi đất cày nhiều cỏ và làm vỡ tảng lớn. B răng với phân bố răng kiểu bàn trang, lưới, dao phay... răng có mặt cắt tròn hay vuông, nhọn với khối lượng từ 0,5 đến 2 kg. Theo cách mắc và động lực, có B móc, B treo; theo kết cấu, có B quay, B kết hợp, B tỉa, B nhiều mảng. Ở Miền Bắc Việt Nam,B do trâu bò kéo, phổ biến là B chữ nhi do một trâu (bò) kéo; ở Miền Nam là B lỉa. B máy phổ biến là B đĩa (chảo) nhỏ, B đĩa nặng, B răng ziczăc nhiều mảng.