còi xương

- tt. (Cơ thể) có xương phát triển kém hoặc biến dạng, do thiếu một vài tố chất: Đứa bé bị còi xương bệnh còi xương.


bệnh do cơ thể thiếu vitamin D gây rối loạn chuyển hoá photpho - canxi. Bệnh gặp ở trẻ nhỏ và súc vật non đang thời kì xương phát triển nhanh, cần nhiều canxi và photpho. Các triệu chứng: thóp rộng, chậm khép kín sọ so với tuổi; răng mọc chậm, xương sọ nhũn (ở trẻ nhỏ); vòng cổ tay, cổ chân, cục xương sườn làm thành "chuỗi hạt sườn". Nếu điều trị chậm, bệnh CX để lại di chứng như bướu đỉnh, trán dô, lưng gù, chi trên cong, chi dưới cong vòng kiềng. Những trẻ bị CX thường dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn như viêm phổi, vv. Để phòng cho trẻ, cần có chế độ ăn hợp lí và nhất là cho vitamin D2 hay dầu cá thu và cho ra chơi ngoài ánh sáng Mặt Trời ( xt. Canxiferon).

Ở vật nuôi trong thời kì đang sinh trưởng, CX làm các sụn khớp xương dày lên, xương chân vẹo, dễ gãy, ngừng sinh trưởng. Ở con vật trưởng thành, CX gây biến loạn về tiêu hoá, xương mềm, dễ gãy do xương bị mất chất khoáng (thường là canxi và photpho) hoặc vì quá trình thải chất khoáng quá nhanh, tái tạo chất khoáng chậm. CX khác với xương mềm hay teo xương là triệu chứng thiếu protein và canxi ở vật trưởng thành, làm các xương dài mềm ra, chất xương loãng, dễ gãy.


nt. Bệnh ở trẻ nhỏ và súc vật con, làm cho xương kém phát triển hay biến dạng do thiếu chất vôi. Thằng bé bị còi xương.

còi xương

còi xương
  • Rickety
    • bệnh còi xương: Rickets