cấm vận

- đg. Cấm chuyên chở hàng hoá bán cho một nước nào đó, nhằm bao vây và phá hoại kinh tế. Chính sách cấm vận.


hạn chế, đình chỉ, hoặc ngăn cản quan hệ kinh tế, thương mại của một nước, một nhóm nước hoặc một tổ chức quốc tế đối với một nước hay một nhóm nước nhất định. CV từng phần hoặc toàn bộ đối với việc xuất hoặc nhập khẩu tất cả hay từng loại mặt hàng, vũ khí, ngoại tệ, thông tin, khoa học - kĩ thuật, từng lĩnh vực hoạt động kinh tế, thương mại... là biện pháp để cưỡng chế và gây sức ép chính trị, kinh tế, tài chính. Hiến chương Liên hợp quốc thừa nhận biện pháp CV, kể cả CV tập thể đối với những nước bị coi là đe doạ hoà bình, an ninh quốc tế. CV có thể được tiến hành cả trong thời chiến và thời bình.

Từ 1951, Quốc hội Hoa Kì đã thông qua Luật kiểm soát phòng thủ chung (tk. Luật chiến đấu; được bổ sung bởi Đạo luật năm 1979): cấm cung cấp và xuất khẩu từ Hoa Kì các "vật liệu quân sự" sang các nước xã hội chủ nghĩa; ngừng viện trợ quân sự, kinh tế và tài chính cho các nước cung cấp hoặc vận chuyển các vật liệu chiến lược sang các nước xã hội chủ nghĩa. Thông qua Uỷ ban Phối hợp về Kiểm soát Thương mại (COCOM), Hoa Kì thúc đẩy các đồng minh, chủ yếu là các nước khối NATO và Nhật Bản, mở rộng CV đối với các nước xã hội chủ nghĩa. Năm 1973, CV dầu lửa do các nước Arập áp dụng đối với các nước ủng hộ Ixraen, trong đó có Hoa Kì.

Thời kì 1980 - 81, Hoa Kì đã CV bán ngũ cốc cho Liên Xô với lí do Liên Xô đưa quân vào Apganixtan. Sau khi Irăc tấn công Kôoet (2.8.1990), Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đã thông qua một loạt nghị quyết CV đối với Irăc. Với Cuba và Việt Nam, Hoa Kì thi hành lệnh CV hầu như hoàn toàn. Từ tháng 2.1994, lệnh CV với Việt Nam đã được bãi bỏ; tháng 3.1998, lệnh CV đối với Cuba được bãi bỏ một phần.


hdg. Cấm chuyên chở hàng hóa bán cho một nước. Mỹ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam.

Hình thức ngăn cấm đầu tư, cho vay, trao đổi buôn bán, … nhằm làm cho nước bị cấm vận gặp khó khăn về phát triển kinh tế để buộc phải có những nhượng bộ về chính trị, kinh tế, xã hội, quân sự đối với nước tiến hành cấm vận. Cấm vận có thể xảy ra giữa hai nước, giữa hai khối liên minh các nước, giữa tổ chức Liên hợp quốc với một nước. Hàng hóa bị cấm vận là những hàng hóa nhất định hoặc là cấm vận kinh tế nói chung. Cấm vận là hình thức phổ biến của các nước tư bản phát triển thường áp dụng đối với các nước xã hội chủ nghĩa. Hoa Kì đã tiến hành cấm vận chống Nhà nước xã hội chủ nghĩa Cuba đã trên 30 năm và nay vẫn đang tiếp tục. Liên hợp quốc đã áp dụng cấm vận chống Nam Phi và Prêtôria nhằm buộc 2 nước này thủ tiêu chế độ Apacthai - chế độ kì thị phân biệt chủng tộc chống lại người da đen. Hội đồng bảo an Liên hợp quốc đã áp dụng cấm vận chống Irăc nhằm buộc nước này từ bỏ việc nghiên cứu, sản xuất vũ khí giết người hàng loạt và đặt việc vũ trang nước này dưới sự kiểm soát của Liên hợp quốc. Cấm vận là con dao hai lưỡi, không những nước bị cấm vận gặp khó khăn mà nước tiến hành cấm vận cũng bị thiệt hại và bị các nhà sản xuất, kinh doanh nước họ phản đối.

Nguồn: Từ điển Luật học trang 74



cấm vận

cấm vận
  • Put an embargo on
    • chính sách cấm vận của chủ nghĩa đế quốc Mỹ: The US imperialist embargo

 embargo
  • sự cấm vận: embargo

  •  embargo
  • bãi bỏ lệnh cấm vận: take off the embargo (to..)
  • bãi bỏ lệnh cấm vận: take off the embargo
  • bãi bỏ lệnh cấm vận: lift the embargo
  • cấm vận dầu hỏa: oil embargo
  • cấm vận mậu dịch: trade embargo
  • cấm vận toàn diện: total embargo
  • cấm vận vàng: gold embargo
  • cấm vận vũ khí: arms embargo
  • phong tỏa và cấm vận: blockade and embargo
  • sách hàng cấm vận: embargo list
  • sự cấm vận: embargo

  • chế tài, trừng phạt, cấm vận kinh tế
     economic sanction
    hàng cấm vận thời chiến
     contraband of war
    hàng cấm vận tuyệt đối
     absolute contraband
    quyền cấm vận chuyển
     right of stoppage in transit