
- 1 dt. 1. Đồ dùng để đựng các thức khi xay, giã, nghiền: cối giã gạo. 2. Lượng các thức đựng trong cối trong một lần xay, giã, nghiền: xay một cối thóc. 3. Lượng vôi vữa, đất trong một lần nhào, trộn khi xây, trát: đánh một cối hồ. 4. Số lượng thuốc lá, pháo đóng lại thành khối: một cối pháo.
- 2 dt. Pháo nòng ngắn, đáy nòng tì trên một bàn đế, bắn đạn đi hình cầu vồng diệt mục tiêu ngay cả khi bị che khuất sau khối chắn cao.
(nông), công cụ thủ công cổ truyền dùng để xay, giã. Gồm có: C xay làm bằng đá hoặc tre gỗ, có hai thớt hình trụ chồng nhau, dùng tay quay thớt trên để xay hạt; C giã làm bằng gỗ, đá, xi măng, đất nung, lòng khoét sâu, đáy tròn, dùng chân tác động lên chày (đầu tròn bằng gỗ chắc) để làm trắng gạo hay làm nhỏ hạt. C nước có chày nâng bằng dòng chảy tự nhiên.
(quân sự; cg. súng cối), pháo nòng ngắn, để diệt sinh lực và phá huỷ công sự (kể cả khi mục tiêu bị che khuất sau các khối chắn cao). Thường nòng nhẵn, có loại có rãnh xoắn (như cối 106,7 mm) cỡ 51 - 240 mm; tầm bắn 300 - 7.300 m và lớn hơn. Đuôi nòng được tì lên bàn đế, có đường đạn cầu vồng. C cỡ nhỏ và trung (120 mm) nạp đạn từ miệng nòng. C có tốc độ bắn nhanh, kết cấu gọn nhẹ, dễ cơ động, bắn khá chính xác. Trong Kháng chiến chống Pháp (1945 - 54), Việt Nam đã tự chế tạo C cỡ 50,8 - 187 mm.
| Lĩnh vực: y học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|