cacbon

(hoá, lí, sinh; L. Carboneum), C. Nguyên tố phi kim thuộc nhóm IVA, chu kì 2 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 6; nguyên tử khối 12,01. Có bốn đồng vị với số khối từ 11 đến 14. Hai đồng vị bền là 12C và 13C. Có ba dạng thù hình: hai dạng tinh thể tồn tại tự do trong thiên nhiên – kim cương (hệ lập phương) và than chì (hệ lục phương hoặc mặt thoi); tinh thể cacbin có trong các thiên thạch hoặc điều chế nhân tạo. Nhiều dạng "vô định hình" của cacbon như than gỗ, than muội, than cốc..., thực tế là những dạng vi tinh thể của than chì. Ngoài ra, một dạng thù hình của C mới được phát hiện là C60 – phân tử cacbon có cấu trúc như quả bóng tròn có các mặt lục giác (có thể có một số mặt ngũ giác) mà nguyên tử C ở vị trí các đỉnh với công thức C60 (có số nguyên tử C là 60); là cấu trúc nhỏ nhất của cấu trúc Fulơren (công thức Cn). Đặt tên như vậy vì trong nó các nguyên tử cacbon liên kết giống như mái vòm (bằng các ống thép liên kết dạng tổ ống không cần cột chống) của kĩ sư người Mĩ Fulơ (F. B. Fuller). C60 nói riêng và Fulơren nói chung có nhiều tính chất mới lạ, đang được nghiên cứu rất mạnh ở nhiều phòng thí nghiệm, triển vọng ứng dụng rất to lớn trong công nghệ thông tin, vật liệu mới, vật liệu nano (xt. Công nghệ nano). Ở điều kiện bình thường, C khá trơ; ở nhiệt độ cao, là chất khử mạnh. Các nguyên tử C có thể kết hợp với nhau thành mạch cacbon, tạo nên các hợp chất hữu cơ, là đối tượng nghiên cứu của hoá học hữu cơ. C tạo nên những liên kết cộng hoá trị ổn định với các nguyên tử C khác, liên kết với các nguyên tố khác như hiđro, oxi, lưu huỳnh. C cũng có thể tạo nên liên kết đôi, ba ngoài liên kết đơn nên C là khung cấu trúc đặc biệt linh hoạt (xt. Chu trình cacbon). Hàm lượng C trong vỏ Trái Đất 0,1%, chủ yếu dưới dạng quặng (than mỏ, dầu khí, đá vôi, vv.); trong khí quyển C chiếm 0,012% về khối lượng (dưới dạng CO2). C là nguyên tố quan trọng có trong mọi hợp chất hữu cơ và là cơ sở của vật chất sống, đi vào thực vật dưới dạng cacbon đioxit và được đồng hoá thành cacbon hiđrat, protein và chất béo, tạo khung cho các phân tử đó. Khảo cổ học dùng đồng vị phóng xạ 14C để xác định niên đại các vật cổ.



Cacbon

C60


(địa chất), 1. Hệ thứ năm kể từ dưới lên của giới Cổ sinh (Palêôzôi). Cho đến nay vấn đề phân chia hệ C vẫn chưa có sự thống nhất quốc tế, ngay cả đến cấp thống. Ở Tây Âu, hệ chia làm hai thống, nhưng ranh giới giữa hai thống cũng không khớp nhau. Ở Nga, hệ lại được chia làm ba thống. Ranh giới dưới của hệ cũng chưa được xác định thống nhất. Ở Châu Âu, như tên của hệ đã chỉ rõ, hệ C có đặc trưng là có những hệ tầng chứa than đá có ý nghĩa công nghiệp. Ở các bồn biển hình thành những tầng đá vôi dày chứa nhiều Trùng lỗ, chủ yếu là Trùng thoi (Fusulinida), cùng với Thân mềm (Mollusca), Tay cuộn (Brachyopoda) và San hô. Ở Việt Nam, trầm tích C phân bố rộng rãi ở Đông Bắc và Tây Bắc Bộ, trên các đảo ở vịnh Hạ Long, ở Bắc Trung Bộ. Chúng chủ yếu gồm các tầng đá vôi dày 1.500 - 2.500 m; chỉ ở Miền Trung, C hạ có trầm tích chứa than rất mỏng.

2. Kỉ thứ năm tính từ lúc khởi đầu đại Cổ sinh (Palêôzôi), bắt đầu từ 360 triệu năm trước đây và kéo dài 65 triệu năm. Nét đặc trưng trong phát triển của sinh giới ở kỉ C là Trùng thoi rất phong phú và cá mập phát triển cực thịnh trong các bồn biển; xuất hiện bò sát đầu tiên và phát triển động vật lưỡng cư; thực vật dạng dương xỉ phát triển cực thịnh tạo nên những thảm thực vật dày, nguồn tạo nên mỏ than lớn.



cacbon

 C
 carbon (C)
 carbonaceous
  • chất có cacbon: carbonaceous matter
  • chứa cacbon: carbonaceous
  • có cacbon: carbonaceous
  • đá cacbon: carbonaceous rock
  • đá vôi chứa cacbon: carbonaceous limestone
  •  carboneous
  • có cacbon: carboneous
  •  carbonic
  • sự thấm cacbon: carbonic acid hardening
  •  chloride (of carbon)

    áo khuôn cacbon tôi mặt ngoài
     shell-hardened carbon steel sheetlike
    bản sao không dùng giấy cacbon
     BCC (blind carbon copy)
    bản sao không dùng giấy cacbon
     blind carbon copy
    bão hòa cacbon
     carbonated
    bình chữa cháy cacbon dioxit
     cacbon dioxide fire-extinguisher
    bình cứu hỏa dùng cacbon đioxit
     carbon dioxide fire extinguisher
    bộ điều chỉnh pin cacbon
     carbon pile regulator
    bộ lọc cacbon monoxit
     carbon monoxide filter
    bộ lọc cacbon monoxit để tự cấp cứu
     carbon monoxide filter for self-rescue
    bột thấm cacbon
     case hardening powder
    bột thấm cacbon
     cementation powder
    bụi thép cacbon
     carbon steel dust
    buồng cacbon hóa
     carbonizing chamber
    cân bằng cacbon
     carbon equilibrium
    cacbon Conradson
     conradson carbon
    cacbon amiăng
     asbestos felt
    cacbon amiăng tẩm bitum
     asbestos felt
    cacbon cacbua
     carbide carbon
    cacbon cố định
     fixed carbon
    cacbon đen
     carbon black
    cacbon đen thực vật
     vegetable black
    cacbon điện cực
     electrode carbon
    cacbon điorit
     carbon dioxide
    cacbon đioxit
     carbon dioxide
    cacbon đioxit dạng khối
     block solid carbon dioxide
    cacbon đioxit rắn
     solid carbon dioxide
    cacbon đioxit rắn
     solidified carbon dioxide
    cacbon đioxit rắn
     solidified carbon dioxide gas
    cacbon đisunfua
     carbon disulfide
    cacbon đisunfua
     carbon disulphide