
(A. carbonate), muối của axit cacbonic (H2CO3), vd. CaCO3, MgCO3, Na2CO3, vv. Các C của kim loại kiềm, amoni và tất cả các hiđrocacbonat (vd. NaHCO3) tan trong nước; còn các C của các kim loại khác đều không tan trong nước. Phân bố rộng rãi trong thiên nhiên: lượng C trên Trái Đất chủ yếu tập trung ở các loại vỉa C (chứ không phải trong cơ thể sống, than đá và dầu mỏ). Những C tự nhiên quan trọng nhất là các khoáng vật canxit CaCO3 (đá vôi, đá hoa, đá phấn), đolomit MgCO3.CaCO3, manhezit MgCO3, siđerit FeCO3, vv. Các C tự nhiên của chì, kẽm, mangan là các loại quặng quý được dùng để luyện các kim loại đó. Các C tự nhiên như đá vôi, đá hoa, đá phấn và các C nhân tạo như sođa (Na2CO3 và NaHCO3), bồ tạt (K2CO3) là những chất có ứng dụng thực tế rất lớn. Xt. Sođa.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|