
- Gồm Thiên can và địa chi
- Can có thập can là 10 dấu hiệu về trời gồm: Giáp, ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỹ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
- Chi có thập nhị chi là 12 dấu hiệu thuộc về đất gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi
- Can và Chi chỉ ngày, giờ tháng, năm
- 1 dt. Mười hàng can và mười hai hàng chi: Âm lịch tính theo can chi.
- 2 trgt. Không hề gì, không việc gì: Có bầu, có bạn, can chi tủi (Tản-đà).
hệ đếm cổ dùng ở Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc, Việt Nam, để tính giờ, ngày, tháng, năm. Có 10 can: giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỉ, canh, tân, nhâm, quý; có 12 chi: tí, sửu, dần, mão, thìn, tị, ngọ, mùi (hoặc vị), thân, dậu, tuất, hợi. Giờ tí là lúc bắt đầu của ngày, tương ứng với giờ hiện dùng là từ 23h ngày hôm trước đến 1h ngày hôm sau. Tháng tí, theo quy định từ đời Hán đến nay vẫn còn dùng là tháng có chứa tiết Đông chí, tương ứng với tháng âm lịch hiện dùng là tháng 11. Quy tắc ghép can và chi: can chẵn đi với chi chẵn, can lẻ đi với chi lẻ, chu kì lặp lại là 60. Chưa phát hiện thấy chu kì này có liên quan đến một chu kì nào của tự nhiên. Được sử dụng trong "Tí ngọ lưu trú" - một môn thời sinh học của đông y cổ truyền. Hệ đếm CC ở Việt Nam, ngoài việc dùng đặt tên năm âm lịch, vẫn còn được một số người dùng theo các tín điều cổ truyền (vd. xem phong thuỷ, xem tướng, số). Xt. Âm lịch.
Mười dấu gọi là thập can hoặc thiên can, hiệp với 12 dấu là thập nhị chi hoặc địa chi. Hai cái họp thành ngày giờ tháng năm. Thập can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Thập nhị chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Người ta thường dùng can chi vào việc bói toán.
| Lĩnh vực: cơ khí & công trình |
|