chính phủ

cơ quan hành pháp của một quốc gia. Ở các nước khác nhau, CP mang những tên gọi khác nhau như CP (Pháp, Việt Nam), Quốc vụ viện (Trung Quốc), Hội đồng Bộ trưởng (Liên Xô; Việt Nam, 1980 - 92), Nội các (Anh, Hoa Kì, Nhật Bản), vv. Trong quan hệ quốc tế, người ta thường gọi cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của một nước là CP của nước ấy. CP xuất hiện vào thế kỉ 17, sau thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản ở các nước phương Tây (đầu tiên ở Anh).

Xét theo thể chế, CP có thể phân chia thành: 1) CP quân chủ lập hiến: vua là người đứng đầu nhà nước, bổ nhiệm thủ tướng CP và có thể cả các bộ trưởng. 2) CP cộng hoà: tổng thống là người đứng đầu nhà nước, do nhân dân bầu; thủ tướng là người đứng đầu CP, do nghị viện cử. 3) CP theo chế độ tổng thống: tổng thống do nhân dân bầu, vừa là người đứng đầu nhà nước, vừa là người đứng đầu CP; các bộ trưởng do tổng thống chọn và được quốc hội thông qua, chỉ chịu trách nhiệm trước tổng thống, không chịu trách nhiệm trước quốc hội. 4) CP đại nghị: tổng thống do nhân dân bầu, thủ tướng CP do quốc hội cử theo kiến nghị của tổng thống và chịu trách nhiệm trước tổng thống và quốc hội.

Do sự phát triển của xu hướng dân chủ, tính chất của CP ở nhiều nước trên thế giới không giữ nguyên như cũ mà có những hình thức tổ chức mới phù hợp với đặc điểm xã hội của từng nước. Ở Anh, người đại diện cho chính đảng hoặc liên minh chính đảng chiếm đa số ghế trong Quốc hội, được nhà vua mời ra lập Nội các, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và chịu sự giám sát của Quốc hội. Hoa Kì là nước tiêu biểu cho chế độ tổng thống; từ khi có Hiến pháp đầu tiên năm 1787 đến nay, tổ chức CP về cơ bản không thay đổi. Ở Thuỵ Sĩ, một Hội đồng Liên bang gồm bảy thành viên, đại diện cho bảy tổng trong liên bang, do Quốc hội bầu, làm chức năng của CP. Người đứng đầu Hội đồng Liên bang đại diện cho Liên bang Thuỵ Sĩ cả về đối ngoại và đối nội.

Ở Việt Nam, sau Cách mạng tháng Tám 1945, CP đầu tiên được thành lập tháng 8 năm 1945 với tên gọi Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà; theo Hiến pháp năm 1946, lấy tên là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, gồm có chủ tịch nước và Nội các (gồm có thủ tướng, các bộ trưởng). Theo Hiến pháp năm 1959, Hội đồng Chính phủ là CP của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Theo Hiến pháp năm 1980, Hội đồng Bộ trưởng là CP của Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo Hiến pháp năm 1992, 2001, CP Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan chấp hành của Quốc hội và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của Việt Nam. CP gồm thủ tướng, các phó thủ tướng, các bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ. CP có nhiệm vụ thống nhất quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước Việt Nam.


hd. Cơ quan cầm quyền cao nhất trong một nước: Một chính phủ gồm nhiều bộ và do một thủ tướng đứng đầu.

"Theo nghĩa rộng về pháp lí, Chính phủ là một tập thể các Bộ trưởng thực hiện các công quyền (Ph. Ies pouvoirs publics) của một nước. Tại các nước có chế độ đại nghị, chính phủ là tổng thể các cơ quan nắm quyền hành pháp, chịu trách nhiệm về mặt chính trị trước cơ quan nắm quyền lập pháp. Ở Việt Nam, chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các thành viên của chính phủ gồm: thủ tướng, phó thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác. Thủ tướng chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của chủ tịch nước, là người đứng đầu chính phủ, chịu trách nhiệm trước quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, chủ tịch nước. Phó thủ tướng, bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ được Quốc hội (trong thời gian Quốc hội không họp thì Ủy ban thường vụ Quốc hội) phê chuẩn theo đề nghị của thủ tướng chính phủ và được chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Phó thủ tướng giúp thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của thủ tướng. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người đứng đầu và lãnh đạo một bộ, một cơ quan ngang bộ, phụ trách một số công tác của chính phủ. Cơ cấu tổ chức của chính phủ gồm có: các bộ, các cơ quan ngang bộ do Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏ theo đề nghị của thủ tướng Chính phủ. Nhiệm kì của chính phủ theo nhiệm kì của Quốc hội. Chính phủ tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; thống nhất quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Chính phủ thực hiện chức năng quản lí nhà nước bằng pháp luật; sử dụng tổng hợp các biện pháp hành chính, kinh tế, tổ chức, giáo dục; phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình."

Nguồn: Từ điển Luật học trang 87



chính phủ

chính phủ
  • noun
    • Government, cabinet
      • lập chính phủ: to form a government
      • thủ tướng chính phủ: the Prime Minister

 government
  • Mạng tương tác Web của các dịch vụ chính phủ: Web Interactive Network of Government Services (WINGS)
  • báo chí chính phủ: government press
  • các cuộc gọi chính phủ và doanh nghiệp (Công ty USW): Business and Government Services (USW Enterprise) (BGS)
  • các dịch vụ công nghệ thông tin chính phủ: Government Information Technology Services (GITS)
  • chính phủ Mỹ: U.S. government
  • chính phủ liên bang: federal government
  • chính phủ vô tuyến điện: Radio Government (RG)
  • dải tần chính phủ: government frequency bands
  • định dạng ứng dụng tài liệu chính phủ: Government Document Application Profile (GDAP)
  • dịch vụ định vị thông tin chính phủ: Government Information Locator Service (GILS)
  • dịch vụ trao đổi tài liệu và nhắn tin điện tử của chính phủ: Government Electronic Messaging and Document Exchange Service (GEMDES)
  • mạng (chuyển mạch) gói của chính phủ: Government Packet Network (GPN)
  • mạng vệ tinh chính phủ: Government Satellite Network (GSN)
  • mạng viễn thông chính phủ: Government Telecommunications Network (GTN)
  • mô tả kết nối các hệ thống mở của chính phủ: Government Open Systems Interconnection Profile (GOSIP)
  • quỹ bổ sung của chính phủ: government counterpart funds
  • tập đoàn sản xuất của chính phủ: Government Manufacturing Group (GMG)

  • cơ quan phi chính phủ
     non-governmental organization-NGO

     government
  • Các chứng khoán của chính phủ Mỹ: United States government securities
  • bảo hiểm của chính phủ: government insurance
  • bộ máy chính phủ: wheels of government
  • chi phí hành chính của chính phủ: government administration expenses
  • chi tiêu của chính phủ: government spending
  • chính phủ của nước đặt yêu cầu: requesting government
  • chính phủ lâm thời: provisional government
  • chính phủ thuộc Đảng cộng sản: Labour government
  • chính sách mua trợ giá của chính phủ: government procurement policy
  • chỉ tiêu của chính phủ: government expenditures
  • chứng khoán chính phủ ngắn hạn: short-term government securities
  • chuyên viên dự báo của chính phủ: government actuary
  • cơ quan chính phủ: government agency
  • của chính phủ: government revenue
  • đầu tư của chính phủ: government investment
  • đồ tiếp tế do chính phủ cấp phát: government issue (property)
  • hiệp hội thế chấp quốc gia của chính phủ: government National Mortgage Association
  • ngân hàng chỉ định của chính phủ: government depositary
  • ngân sách chính phủ trung ương: budget of central government
  • người đứng đầu chính phủ: head of the government (the...)
  • người đứng đầu chính phủ: head of the government
  • người làm thuê cho chính phủ: government employee
  • người môi giới của chính phủ: government broker
  • những trái khoán của chính phủ: government obligations
  • niên kim chính phủ: government annuity
  • niên kim chính phủ: government annuities
  • nợ của chính phủ: government borrowing
  • phiếu yêu cầu vận chuyển cho chính phủ: government transportation Request
  • quảng cáo của chính phủ: government advertising
  • sự can thiệp của chính phủ: government interference
  • sự vay nợ của chính phủ: government borrowing
  • thâm hụt ngân sách của chính phủ: government budget deficit
  • trái khoán bảo đảm của chính phủ: government guaranteed bond
  • trợ cấp của chính phủ: government pension
  • trợ cấp của chính phủ: government grant
  • trợ giúp của chính phủ: government assistance
  • viên chức chính phủ: government official
  • yêu cầu vay mượn vốn của chính phủ trung ương: central government borrowing requirement
  •  ministry

    Cơ quan Bảo đảm Tín dụng Xuất khẩu (của chính phủ Anh)
     Export Credit Guarantee Department
    Công ty (Bảo hộ) Đầu tư tư nhân Hải ngoại (của chính phủ Mỹ)
     overseas Private Investment Corporation
    Công ty Bảo hiểm và Tài trợ Xuất khẩu (của chính phủ Úc)
     Export Finance & insurance Corporation
    Hội đồng Lương bổng Nông nghiệp (của chính phủ Anh)
     Agricultural Wage Board
    Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Washington (của chính phủ Mỹ)
     Export-import Bank (of Washington)
    Tuần báo Thương mại Mỹ của chính phủ (Mỹ)
     business America
    bãi bỏ sự kiểm soát của chính phủ
     decontrol
    chế độ hưu trí không được chính phủ tài trợ
     unfunded pension scheme
    chính phủ (ở nước theo chế độ tổng thống)
     administration
    chính phủ Mỹ
     White House (the...)
    chính phủ điện tử
     e-government
    chính sách tài chính cân nhắc theo ý muốn của chính phủ
     discretionary
    chứng khoán viền vàng của chính phủ
     exempt gilts
    cơ quan nửa chính phủ
     quasi-governmental organization