chất xúc tác

chất hoá học có khả năng làm thay đổi tốc độ phản ứng. CXT có thể tạo thành với các chất ban đầu những hợp chất trung gian nhưng cuối cùng CXT lại được tái sinh. Nếu làm tăng tốc độ, gọi là xúc tác dương; nếu làm giảm tốc độ, gọi là xúc tác âm (xt. Chất ức chế). Trong trường hợp có sự tăng tốc độ, vai trò của CXT là làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng. Từ xa xưa, con người đã biết tác dụng xúc tác của enzim (dùng trong ủ rượu; làm bánh mì), vv. Từ thế kỉ 19 mới có các CXT là kim loại, oxit..., vd. bột kim loại platin hoặc palađi là CXT dương trong phản ứng điều chế nước (H2O) từ hỗn hợp khí hiđro (H2) và oxi (O2) ở nhiệt độ thường; Al2O3 là CXT dương cho quá trình điều chế etilen từ etanol ở nhiệt độ 300 - 350 oC. Các CXT có mặt trong đại đa số các quá trình chuyển hoá hoá học của công nghiệp lọc - hoá dầu (xt. Công nghiệp lọc - hoá dầu) và các ngành công nghiệp hoá chất (xt. Công nghiệp hoá chất). Đặc điểm quan trọng nhất của CXT là với một lượng rất nhỏ CXT, người ta có thể thực hiện việc chuyển hoá một lượng rất lớn các chất phản ứng; vd. trong phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3 để sản xuất axit sunfuric, tỉ lệ lượng chất phản ứng so với lượng CXT là 104, trong quá trình oxi hoá naphtalen thành anhiđrit phtalic, là 103, và trong quá trình oxi hoá amoniac thành axit nitric, là 106. Chính vì vậy, việc hoàn thiện các tính năng của CXT đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất phản ứng, dẫn đến giảm giá thành sản phẩm. Trừ các nguyên tố trơ, hầu hết các nguyên tố hoá học đều có thể là CXT hoặc một thành phần của CXT (dạng kim loại, oxit, axit, bazơ, muối, các phức chất, vv.).

Trong sinh vật, để thực hiện trao đổi chất, cơ thể sống phải thực hiện nhiều phản ứng hoá học phức tạp liên quan chặt chẽ với nhau. Nhờ CXT sinh học (enzim - CXT tự nhiên trong cơ thể sống) mà các phản ứng hoá học đó xảy ra một cách chớp nhoáng, trong điều kiện sinh lí bình thường (nhiệt độ và áp suất không cao, pH trung tính). Trong quá trình này, cùng hoạt động với CXT enzim, trong nhiều trường hợp còn có sự cộng tác của các chất hữu cơ đặc hiệu (vd. vitamin) và một số ion kim loại.



chất xúc tác

 accelerant
 catalyser
 catalytic agent
 catalyzator
 contact substance
Lĩnh vực: y học
 catalyst
  • chất xúc tác Adam: Adam's catalyst
  • chất xúc tác âm: negative catalyst
  • chất xúc tác ba tác dụng: three-way catalyst (TWC)
  • chất xúc tác cảm ứng: inducing catalyst
  • chất xúc tác cháy: combustion catalyst
  • chất xúc tác chết: dead catalyst
  • chất xúc tác chuyển hóa: conversion catalyst
  • chất xúc tác cracking vi cầu: microspheroidal cracking catalyst
  • chất xúc tác crackinh dạng khí: aerocat cracking catalyst
  • chất xúc tác dạng hạt: particulate catalyst
  • chất xúc tác dạng khí: aeriform catalyst
  • chất xúc tác không xốp: non-porous catalyst
  • chất xúc tác ôxi hóa: oxidation catalyst
  • chất xúc tác oxi hóa: oxidative catalyst
  • chất xúc tác tầng sôi: fluidized catalyst
  • chất xúc tác thải: spent catalyst
  • khung phủ chất xúc tác: catalyst charge
  • sườn đỡ chất xúc tác: catalyst substrate or support
  • tầng có chất xúc tác: catalyst bed

  • bộ lọc khí xả dùng chất xúc tác
     cco (catalytic converter for oxidation)
    bộ lọc khí xả dùng chất xúc tác
     ccro (three-way catalytic converter, catalytic converter for reduction and oxidation)
    chất xúc tác âm
     retarder
    chất xúc tác dính bám
     adhesion promoter
    giá đỡ chất xúc tác
     metal support
    lớp chất xúc tác
     catalytic layer
    một protein tác động như một chất xúc tác
     enzyme
    phương pháp ôxi hóa với chất xúc tác là chất lỏng
     liquid-phase hydrogenation

     catalyst
  • chất xúc tác hidro hóa: hydrogenation catalyst
  • chất xúc tác hidro hóa chất béo: fat-hardening catalyst
  • chất xúc tác hóa sinh: biochemical catalyst
  • chất xúc tác hữu cơ: organic catalyst
  •  catalyst mixture

    chất xúc tác sinh học
     biocatalyst
    chất xúc tác vật xúc tác
     catalyzator
    chất xúc tác vật xúc tác
     catalyzer