
- 1 dt. Vải, mụn vải rách, không dùng may vá được, thường dùng vào việc lau chùi: tìm dẻ để lau bảng lấy dẻ lau xe đạp.
- 2 dt. Cây thân gỗ, gồm nhiều loại, mọc ở rừng, lá có khía răng, một vài loại có quả (thường gọi là hạt) ăn được.
(Quercus), chi cây gỗ to họ Sồi dẻ (Fagaceae), vỏ xù xì, nứt dọc. Lá đơn, mọc cách, thường xẻ thuỳ (vùng ôn đới) và có răng (vùng nhiệt đới). Hoa mọc thành đuôi sóc; đuôi sóc đực thõng xuống. Quả bao trong đấu hoá gỗ. Ở các loài D của Việt Nam, các đấu có vảy dính liền nhau xếp thành vòng đồng tâm. Chi D đặc trưng cho khí hậu ôn đới và núi cao cận nhiệt đới, gồm hơn 400 loài. Ở Việt Nam, có 26 loài, phân bố ở nhiều vùng độ cao trên 500 m (ở Miền Bắc) và 1.000 m (ở Miền Nam); cung cấp gỗ dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, đóng đồ mộc gia đình; vỏ chứa tanin dùng trong kĩ nghệ thuộc da. Một số loài có quả cho bột ăn được. Những loài D thường gặp: D Bắc Bộ, D Bắc Giang, D cánh mập, D Cao Bằng quả có giá trị thương phẩm, D cau, D Chợ Bờ, D đấu đều, D đen, D gai, D hoang, D Phú Thọ, D Ba Lan, D Sơvaliê, D Trung Quốc. Xt. Sồi dẻ.