
- dt. (H. sách: bản kê) 1. Bản kê tên người: Danh sách thí sinh 2. Bản ghi các thứ theo một thứ tự nhất định: Lên danh sách những thứ cần mua.
(A. list), một kiểu cấu trúc dữ liệu đơn giản bao gồm một dãy các dữ liệu được sắp xếp kế tiếp nhau. Trong bộ nhớ máy tính, cấu trúc dữ liệu kiểu DS được tổ chức dưới dạng một dãy các phần tử nhớ (không nhất thiết liền nhau), mỗi phần tử lưu giữ một đơn vị dữ liệu và một con trỏ chỉ tới địa chỉ của phần tử lưu giữ đơn vị dữ liệu tiếp theo.
Danh: tên, sách: quyển sách. Quyển sách ghi tên.
| Giải thích VN: Trong lập trình, đây là một cấu trúc dữ liệu, nó liệt kê và liên kết từng khoảng dữ liệu với một con trỏ chỉ rõ vị trí vật lý của khoản đó trong cơ sở dữ liệu. Dùng lisp, một lập trình viên có thể tổ chức sắp xếp dữ liệu theo nhiều cách khác nhau mà không cần thay đổi vị trí vật lý của dữ liệu. Ví dụ, lập trình viên có thể hiển thị một cơ sở dữ liệu sao cho khi xuất hiện thì được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái, dù cho các bản ghi dữ liệu đó vẫn được lưu trữ theo thứ tự cũ khi chúng được nhập vào. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|