
- đg. 1 (cũ; id.). Bỏ nhiều công sức vào việc gì; ra sức. Gia công luyện tập. 2 Bỏ nhiều công sức lao động sáng tạo để làm cho tốt, cho đẹp hơn lên, so với dạng tự nhiên ban đầu. Những hiện vật đã mang dấu vết gia công của người nguyên thuỷ. Gia công nghệ thuật. 3 (chm.). Làm thay đổi hình dạng, trạng thái, tính chất, v.v. của vật thể trong quá trình chế tạo sản phẩm. Gia công kim loại. Gia công các chi tiết máy. Các công đoạn gia công. 4 (Bên sản xuất) làm thuê cho bên có nguyên vật liệu, nhận nguyên vật liệu để làm ra sản phẩm theo yêu cầu (một hình thức tổ chức sản xuất). Làm gia công một số mặt hàng thủ công nghiệp. Hàng gia công.
một phương thức hợp tác sản xuất giữa các đơn vị kinh tế; theo đó, bên nhận GC nhận của bên đặt GC những nguyên liệu, sản phẩm dở dang (nửa thành phẩm) hoặc có khi cả thiết bị, máy móc, để sản xuất ra thành phẩm theo những tiêu chuẩn (có khi cả định mức) cụ thể do bên đặt hàng đề ra, và giao lại những thành phẩm đó cho bên GC theo những điều kiện đã được thoả thuận giữa hai bên. Phương thức này được áp dụng phổ biến và chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp và thủ công nghiệp, trong đó công nghiệp lớn đóng vai trò đặt GC, còn các đơn vị sản xuất công nghiệp nhỏ, thủ công nghiệp đóng vai trò nhận GC. Phương thức tổ chức sản xuất này có nhiều ưu điểm về mặt kinh tế - xã hội: mở rộng quy mô và tập trung hoá được sản xuất mà không cần đầu tư để xây dựng cơ sở sản xuất mới; tận dụng được tiềm năng của công nghiệp nhỏ, thủ công nghiệp, hướng nó vào kế hoạch ổn định; tận dụng được khả năng lao động và thời gian lao động của mọi lực lượng lao động và mọi loại lao động, kể cả lao động phụ và lao động gia đình; hiệu quả kinh tế do phương thức này mang lại rất lớn. Phương thức GC đã được áp dụng ngay từ thời kì công trường thủ công, và ngày nay vẫn tồn tại phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Phương thức GC cũng được áp dụng nhiều trong lĩnh vực thương nghiệp, trong đó đơn vị đặt GC thường là tổ chức thương nghiệp quốc doanh, bên nhận GC thường là tổ chức sản xuất thủ công nghiệp (hợp tác xã hay tư nhân, cá thể).
quá trình lao động của người hay máy tác động vào vật liệu ban đầu nhằm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất của vật liệu, biến vật liệu ban đầu thành sản phẩm cần thiết. Trong ngành cơ khí, người ta gọi phương pháp GC có phoi là chỉ các hình thức GC hớt bỏ một phần vật liệu thừa dư trên bề mặt của vật liệu gốc. Vật liệu thừa dư đó được gọi là phoi. Vd. phoi tiện, phoi bào, phoi mài, vv. Ngoài GC có phoi ra, còn có phương pháp GC không phoi (vd. đúc, rèn, hàn, vv.) vì trong quá trình GC, không xuất hiện phoi. Phương pháp này còn gọi là GC nóng. Công nghệ GC giúp người thợ thực hiện các biện pháp cần thiết để chế tạo vật phẩm; nó còn quy định những chế độ làm việc thích hợp, sử dụng những dụng cụ, thiết bị tương ứng nhằm sản xuất được nhiều sản phẩm nhất mà tốn ít thời gian GC nhất, đạt được sản phẩm có chất lượng theo yêu cầu. Tuỳ theo các phương pháp GC khác nhau, người ta có các công nghệ GC khác nhau, vd. như công nghệ đúc, công nghệ rèn, công nghệ hàn, công nghệ chế tạo máy, công nghệ lắp ráp, ... trong công nghệ GC cơ khí.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|