
- 1 (F. joule) dt. Đơn vị đo công, đo năng lượng bằng công được tạo nên khi một lực một niu tơn dời điểm đặt một mét theo hướng của lực.
- 2 dt. 1. Các loại giun tròn, giun đốt, giun dẹp nói chung. 2. Giun đất, nói tắt: đào giun làm mồi câu cá con giun xéo lắm cũng quằn (tng.). 3. Các loại giun sống kí sinh trong cơ thể người hoặc động vật nói chung: thuốc tẩy giun.
tên gọi chung một số ngành động vật không xương sống, cơ thể có đối xứng hai bên, có sự phân hoá đầu, đuôi, lưng, bụng, di chuyển có định hướng. Chia thành 2 nhóm: G bậc thấp và G bậc cao.
1. G bậc thấp: cơ thể chưa có thể xoang (hay cơ thể có xoang nguyên sinh). Chu trình sống qua nhiều giai đoạn ấu trùng: miracidium, cercaria... ứng với mỗi loại ấu trùng có môi trường sống riêng. Đa số kí sinh ở động vật, người và thực vật. Chỉ có một số sống tự do như Sán tiêm mao (Turbellaria), Luân trùng (Rotatoria). Bao gồm: sán lá, sán dây, Giun đũa, G đầu gai, Gcước. Xt. Giun dẹp; Giun tròn.
2. G bậc cao: nhóm G cơ thể có thể xoang (coelum) hay xoang cơ thể thứ sinh tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể như chuyển vận, nâng đỡ, di chuyển sản phẩm bài tiết và sinh dục. Cơ thể có phân đốt đồng hình. Các cơ quan trong cơ thể hình thành đầy đủ như tuần hoàn, thần kinh, bài tiết. Chu kì sống qua giai đoạn ấu trùng luân cầu (Trochophora), hình thành hai loại đốt: đốt ấu trùng và đốt sau ấu trùng. Đa số sống tự do trong nước, một số sống trong đất và sống định cư. Bao gồm: G ít tơ, G nhiều tơ, đỉa (xt. Giun đốt).