hà thủ ô trắng

(Streptocaulon juventas, Tylophora juventas; tk. hà thủ ô nam, cây vú bò dây, dây sữa), loài dây leo, họ Thiên lí (Asclepiadaceae). Thân dài 2 - 5 m, thân và cành màu nâu, có nhiều lông. Lá mọc đối hình mác dài, đầu nhọn, có nhiều lông mịn. Hoa màu nâu nhạt hoặc vàng tía mọc thành xim, nhiều lông. Quả đại hình thoi màu xám nhiều lông, dài 7 - 11 cm, rộng 0,8 cm, nẻ ngang thành 2, trông như sừng bò. Rễ củ dài mập, màu trắng, có lõi, vị đắng. Toàn thân có rất nhiều nhựa trắng. Cây mọc hoang ở đồi núi trọc, bờ ruộng, bờ mương, thường ưa đất đồi vùng Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hoà Bình, Hà Tây, Tuyên Quang. Mùa đông và đầu xuân thu hoạch rễ, thái mỏng, phơi khô, dùng chữa cảm sốt, làm thuốc bổ tinh, lợi sữa. Dùng dưới dạng thuốc sắc, rượu thuốc.


 

Hà thủ ô trắng

1. Cành mang quả; 2. Hoa; 3. Hạt; 4. Củ