
- dt. Kịch dùng, hình thức gây cười để đả kích, phê phán thói xấu, hiện tượng tiêu cực trong xã hội.
thể loại kịch sân khấu dùng hình thức gây cười để chế giễu hoặc đả kích những thói xấu, những biểu hiện tiêu cực trong xã hội. HK xuất hiện từ thời cổ đại Hi Lạp với các tác phẩm của Arixtôphan (Aristophanes). Phát triển song song với bi kịch và giữ một vị trí đặc biệt trong đời sống sân khấu, nhất là ở các loại hình sân khấu dân gian như chèo cổ ở Việt Nam. Tuỳ theo đề tài hoặc hình thức khai thác tiếng cười, HK được chia thành nhiều loại khác nhau. Vd. HK vui vẻ, lấy tiếng cười nhẹ nhàng nhưng thâm thuý để khuyên răn mọi người biết cách đối nhân xử thế ở đời; HK phong tục, khai thác tiếng cười qua việc chế giễu, phê phán thói quen, lối sống ích kỉ, những quan niệm đạo đức lỗi thời; HK tình huống, chủ yếu khai thác tiếng cười qua các tình huống gây cười như: hiểu lầm, ngộ nhận, đánh ghen, vv; HK tính cách, chủ yếu khai thác tiếng cười qua tính cách lạc hậu, lố lăng, hãnh tiến, nịnh hót; Náo kịch (farce) gây tiếng cười với những tính cách, những động tác khoa trương quá mức, vv.
Ở Việt Nam, các vở tuồng "Nghêu, Sò, Ốc, Hến", "Trương đồ nhục", các vở chèo "Từ Thức", "Chu Mãi Thần",... là những vở HK tiêu biểu, được nhân dân ưa thích.