
- hoà1 đg. 1 Làm tan ra trong chất lỏng. Hoà mực vào nước. Hoà thuốc. 2 Lẫn vào nhau đến mức không còn thấy có sự phân biệt nữa, đến mức nhập làm một. Mồ hôi hoà nước mắt. Hoà vào trong dòng người. Hoà chung một nhịp.
- hoà2 I đg. (kết hợp hạn chế). Thôi không tiến hành chiến tranh chống nhau nữa; trái với chiến. Chủ trương hoà hay chiến?
- II t. 1 Đạt kết quả trận đấu không ai thắng, không ai thua. Đội A hoà với đội B. Trận đấu hoà 1 - 1 (mỗi bên đều được một bàn thắng). Ván cờ hoà. 2 (id.; kết hợp hạn chế). Ở trạng thái không có mâu thuẫn, không có xung đột trong quan hệ với nhau. Làm hoà với nhau.
Họ Biện, người Sở đời Chiến Quốc. Biện được ở núi Kim Sơn một viên ngọc phác tức là ngọc còn đang ẩn trong đá, đem dâng vua Lê Vương. Vua bảo thợ ngọc xem, thợ bảo là đá. Vua bắt chặt chân bên tả của Biện Hòa về tội khi quân. Đến đời Võ Vương, Hòa lại đem ngọc phác ấy dâng vua lần nữa. Vua Võ Vương cũng bảo thợ ngọc coi và cũng khép Biện về tội dối vua đem chặt chân bên hữu. Đến đời Sở Văn Vương, Hòa lại muốn đem dâng nhưng vì hai chân đều đã bị chặt mất không đi được, mới ôm ngọc luôn ba ngày đêm đến mắt chảy ra huyết.Có người hỏi thì Biện Hòa bảo không phải vì muốn được thưởng mà đem dâng, nhưng chỉ đau khổ là ngọc mà bảo là đá, ngay mà bảo gian đó thôi. Vua Sở Văn Vương nghe chuyện, bảo thợ ngọc phá viên đá ra xem thì trong quả có viên ngọc rất tốt đẹp không dấu vết gì mới đặt tên là Ngọc Bích họ Hòa.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|