hợp tác xã

- d. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc chế độ sở hữu tập thể, do các thành viên tổ chức và trực tiếp quản lí. Hợp tác xã nông nghiệp. Hợp tác xã mua bán. Bầu ban quản trị hợp tác xã.


tổ chức kinh tế tập thể của những người lao động tự nguyện góp vốnsức lao động để tiến hành sản xuất - kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, lưu thông. Ra đời dưới chế độ tư bản chủ nghĩa từ giữa thế kỉ 18, tính chất của nó gắn liền với hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa. Dưới chế độ chủ nghĩa xã hội, HTX là tổ chức kinh tế tập thể của những người lao động tự do, tự nguyện liên hiệp lại lập ra, xuất phát từ nhu cầu sản xuất - kinh doanh, được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ. Hình thức hợp tác kinh tế ra đời đầu tiên là tổ hợp tác, tiền thân của HTX, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cùng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm; là chủ thể trong quan hệ dân sự. Trong thời gian đầu, tổ hợp tác là hình thức tổ chức kinh tế tập thể chủ yếu vừa hoàn chỉnh trong nông nghiệp, quy mô nhỏ và trình độ thấp, hợp tác chủ yếu về lao động, còn ruộng đất và các tư liệu sản xuất khác vẫn là của riêng; chưa có tư cách pháp nhân hoạt động không thường xuyên và không ổn định trong một số việc nhất định. Khi kinh tế xã hội chủ nghiã và kinh tế thị trường phát triển đến một trình độ nhất định và yêu cầu hợp tác hoá lên cao thì tổ hợp tác với mục tiêu đề ra ban đầu là tối đa hoá lợi ích không còn thích hợp nữa, cho nên chuyển lên hình thức HTX với mục tiêu đề ra là phát triển sản xuất, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của xã viên, đưa nông dân và những người sản xuất nhỏ nói chung đi lên chủ nghiã xã hội bằng con đường hợp lí, dễ tiếp thu nhất. Tổ chức HTX có nhiều hình thức từ thấp đến cao, với những quy mô, trình độ kĩ thuật, mức độ tập thể hoá tư liệu sản xuất khác nhau.

Ở Việt Nam, HTX được xây dựng trong nhiều lĩnh vực kinh tế với các hình thức, trình độ và quy mô khác nhau. Trong lĩnh vực sản xuất có HTX nông nghiệp, HTX đánh cá, HTX nghề muối, HTX vận tải, HTX xây dựng, vv. Trong lĩnh vực thương nghiệp và dịch vụ, có HTX mua bán, HTX cung tiêu, HTX tín dụng. Trong những năm bắt đầu hợp tác hoá, do có những sai lầm, khuyết điểm, chủ yếu là về tổ chức và quản lí trong quá trình tiến hành và phát triển phong trào hợp tác hoá, nhiều HTX mang tính hình thức, không mang lại hiệu quả như mong muốn, quyền làm chủ của người lao động bị vi phạm nghiêm trọng trong sản xuất, kinh doanh, phân phối thu nhập cũng như trong quản lí. Vì vậy, tính ưu việt của chế độ hợp tác và phân công lao động chuyên môn hoá không được phát huy; trong một số ngành cá biệt, việc hợp tác hoá không phù hợp với yêu cầu khách quan. Trong công cuộc đổi mới kinh tế, đang diễn ra quá trình sắp xếp lại cơ cấu sản xuất và các hình thức sở hữu theo đường lối phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có nhiều thành phần. Nhà nước đã ban hành luật mới về HTX, xác định hợp lí lại quy mô, hình thức tổ chức hợp tác từ thấp đến cao, chấn chỉnh lại cơ chế tổ chức và quản lí trong hợp tác xã nhằm phát huy vai trò tự chủ của người lao động và hộ nông dân, đề cao động lực kinh tế để gắn bó chặt chẽ người lao động với sản xuất kinh doanh nhằm động viên mọi tiềm năng về lao động, khả năng sáng tạo, hợp lí hoá sản xuất... để phát triển kinh tế đưa kinh tế sản xuất nhỏ cá thể đi lên theo con đường xã hội chủ nghĩa.

Theo Luật hợp tác xã của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1996), nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp của HTX, bảo đảm quyền bình đẳng của HTX trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tôn trọng quyền tự chủ kinh doanh của HTX, ban hành những chính sách xoá đói giảm nghèo, bình đẳng, công bằng và tiến bộ xã hội. HTX tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc: tự nguyện (gia nhập và rút khỏi HTX); dân chủ và bình đẳng; tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; kết hợp lợi ích của xã viên, lợi ích tập thể và lợi ích của toàn xã hội; gắn sự phát triển của HTX với sự phát triển của cộng đồng. HTX có những quyền và nghĩa vụ theo luật pháp quy định. Một người có thể là xã viên của nhiều HTX không cùng ngành nghề; xã viên có những quyền và nghĩa vụ do luật pháp quy định và theo điều lệ của HTX. Cơ cấu tổ chức và quản lí của HTX gồm: đại hội xã viên là cơ quan quyết định cao nhất của HTX; ban quản trị HTX là cơ quan quản lí và điều hành mọi công việc của HTX, do đại hội xã viên bầu trực tiếp. Vốn của HTX gồm có vốn do xã viên góp khi gia nhập, vốn vay của ngân hàng, vốn huy động và vốn vay của xã viên, vốn trợ cấp của nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. HTX có quỹ phát triển sản xuất và quỹ dự phòng thuộc sở hữu của HTX; trong mọi trường hợp, HTX không được chia cho xã viên vốn do nhà nước trợ cấp xây dựng các công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư. Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi của HTX được phân phối như sau: trả bù các khoản lỗ của năm trước (nếu có); trích lập các quỹ; chia lãi theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên; phần còn lại chia cho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX. Các HTX có nhu cầu và tự nguyện có thể cùng nhau thành lập liên hiệp HTX.

Tính đến tháng 10.1997, sau thời kì đẩy mạnh hợp tác hoá, cả nước có gần 120 nghìn cơ sở HTX và kinh tế hợp tác, trong đó có 13176 HTX nông - lâm - công nghiệp, 224 HTX đánh bắt và chế biến thuỷ sản, 1563 HTX tiểu thủ công nghiệp, 731 HTX vận tải, 343 HTX xây dựng và sản xuất vật liệu sản xuất, 426 HTX mua bán và trên 100 nghìn tổ, nhóm sản xuất - dịch vụ.


hd. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc chế độ sở hữu tập thể, do các thành viên tự tổ chức và trực tiếp quản lý. Hợp tác xã nông nghiệp. Hợp tác xã mua bán.

Là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần cải thiện kinh tế, xã hội của đất nước (Điều 1 – Luật hợp tác xã, được quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20.3.1996 và có hiệu lực kể từ ngày 1.1.1997). Hợp tác xã có tư cách pháp nhân. Điều kiện để trở thành thành viên của hợp tác xã được quy định trong Điều 22 – Luật hợp tác xã: “công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầu đủ, có góp vốn, góp sức, tán thành điều lệ hợp tác xã, tự nguyện tham gia nhập hợp xã, tự nguyện tham gia nhập hợp tác xã”. Như vậy, khi tham gia hợp tác xã, người lao động vừa phải góp vốn, vừa phải trực tiếp lao động trong hợp tác xã. Vốn góp của xã viên, ít nhất phải bằng mức vốn tối thiểu được quy định trong các văn bản pháp luật hoặc trong điều lệ của hợp tác xã. Xã viên có thể góp nhiều hơn mức tối thiểu này, nhưng không được vượt quá 30% tổng số vốn điều lệ của hợp tác xã. Khi tham gia hợp tác xã, xã viên được chia lãi theo vốn góp, công sức đóng góp và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã. Xã viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ, rủi ro, thiệt hại và các khoản lỗ của hợp tác xã trong phạm vi phần vốn góp của mình.

Nguồn: Từ điển Luật học trang 236


là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Nguồn: 47-L/CTN



hợp tác xã

hợp tác xã
  • noun
    • co-operative

 cooperative (co-operative)
 co-operative society
  • hợp tác xã tín dụng: co-operative society of credit
  • hợp tác xã tiêu thụ: co-operative society of consumption

  • hợp tác xã bán buôn
     co-operative wholesale society
    hợp tác xã bán buôn
     wholesale co-operative
    hợp tác xã bán lẻ
     retail co-operative
    hợp tác xã bán lẻ
     retail distributive society
    hợp tác xã bán sỉ
     wholesale cooperative
    hợp tác xã buôn bán
     co-operative wholesale society
    hợp tác xã cung tiêu
     supply and marketing co-operative
    hợp tác xã mua
     purchaser's association
    hợp tác xã mua
     purchasers' association
    hợp tác xã mua
     purchasing co-operative
    hợp tác xã mua hàng
     purchasing co-operative
    hợp tác xã nông nghiệp
     agricultural co-operative
    hợp tác xã nông nghiệp
     cooperative farm
    hợp tác xã nông nghiệp
     farm cooperative
    hợp tác xã sản xuất
     cooperative producers society
    hợp tác xã sản xuất
     manufacturer's co-operative
    hợp tác xã sản xuất
     manufacture's certificate of quality
    hợp tác xã sản xuất
     producer's co-operative
    hợp tác xã sản xuất
     producers' co-operative
    hợp tác xã sản xuất
     productive society
    hợp tác xã thủ công nghiệp
     craftsmen's co-operative
    hợp tác xã tín dụng
     credit co-operative
    hợp tác xã tín dụng
     loan society
    hợp tác xã tín dụng
     producer 's co-operative
    hợp tác xã tín dụng
     savings and loan association
    hợp tác xã tín dụng nông thôn
     rural credit cooperatives
    hợp tác xã tín dụng thành phố
     city credit co-operatives
    hợp tác xã tín dụng tiêu dùng
     secondary bank