
- d. 1 Kết quả lao động biểu hiện bằng khối lượng công việc làm được trong một thời gian nhất định. Tăng hiệu suất công tác. 2 Đại lượng đặc trưng cho mức sử dụng hữu ích năng lượng của một máy hay một hệ thống nào đó, bằng tỉ số năng lượng hữu ích với tổng năng lượng mà máy hay hệ thống nhận được. Nhà máy nhiệt điện có hiệu suất 50%.
thông số nói lên tính hiệu quả của một quá trình hoặc một hệ về mặt biến đổi năng lượng, đo bằng tỉ số giữa phần năng lượng hữu ích thu được và phần năng lượng phải cung cấp cho hệ. HS luôn luôn nhỏ hơn 1, vd. HS của nhà máy nhiệt điện thường 30 - 40%, nhiệt điện tuabin khí có chu trình hỗn hợp 55%, của động cơ đốt trong khoảng 25%. Động cơ điện có HS cao có thể tới 95%.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|