hoạn

- 1 dt Nghề làm quan (cũ): Bể hoạn.

- 2 đgt Cắt bỏ cơ quan sinh dục của một súc vật đực: Làm nghề hoạn lợn.


(tk. thiến), phẫu thuật loại bỏ khả năng hình thành giao tử (tinh trùng ở con đực, trứng ở con cái) để triệt khả năng sinh sản ở động vật. H làm cho con vật trở nên ôn hoà và thích hợp để nuôi vỗ béo.

Có 3 phương pháp H: 1) Phẫu thuật có chảy máu: cắt bỏ tuyến sinh dục của gia súc, gia cầm đực và lợn cái. 2) Kẹp dập ống dẫn tinh, dịch hoàn con đực. 3) Cấy hocmon ơstrogen vào cơ thể (đực, cái). Độ tuổi thiến tốt nhất đối với lợn đực: 7 - 21 ngày tuổi, lợn cái: 3 tháng tuổi (không để quá 4 tháng); gia súc đực ăn cỏ: 4 - 6 tháng tuổi; gà trống: lúc bắt đầu gạ mái nhưng chưa đạp mái. Bê nghé nuôi để cày, kéo nên thiến lúc tròn một năm tuổi. Gia súc thiến nuôi béo sẽ lớn nhanh, ít tiêu tốn thức ăn, thớ thịt mịn hơn.


nd. Quan lại. Cánh buồm bể hoạn mênh mang (Ô. Nh. Hầu). Bể hoạn: việc làm quan có nhiều bất trắc như sóng gió giữa biển.
nđg. Thiến. Hoạn lợn.
Tầm nguyên Từ điển
Hoạn

Bể. Hoạn: ra làm quan. Người ta thường ví ra làm quan cũng như chiếc đò giữa bể gặp nhiều nỗi gian truân nguy hiểm không khác gì những sóng cồn giữa bể. Lúc về trí sĩ người ta gọi là: Giữa bể sóng gió, bây giờ thuyền đã đến bến.

Cánh buồm bể hoạn mênh mang. Cung Oán Ngâm Khúc


hoạn

hoạn
  • verb
    • to castrate; to evirate; to geld