làm mối

- đg. 1. Nh. Làm mai. 2. Đứng trung gian trong việc buôn bán.


một khâu quan trọng trong quá trình kết hôn. Trong xã hội phụ quyền, khi người con trai ưng ý chọn người con gái làm bạn trăm năm và được cha mẹ bằng lòng thì nhờ người bà con hay quen thân làm môi giới đến thăm nhà gái để ngỏ ý. Người làm mối đến một mình hoặc có 2 - 3 người cùng đi, chưa đem theo lễ vật, trừ trường hợp biết chắc chắn được nhận lời. Ở người Việt, trước kia có tục lệ bắn tin. Còn có lễ gọi là dạm ngõ hay xem mặt để cho đôi trai gái tìm hiểu nhau. Qua môi giới của người làm mối, nếu cha mẹ người con gái bằng lòng, thì lễ dạm có thể được tổ chức ngay. Nhà trai đem cau chè đến dạm. Lễ này tương đương 2 lễ Nạp thái và Vấn danh thuở trước. Từ đó, mồng 5, ngày Tết, hoặc ngày kị nhật của nhà gái, người rể phải đưa lễ vật đến nhà bố mẹ vợ tương lai. Cách ít lâu thì làm lễ ăn hỏi (x. Lễ hỏi).


nđg. Đứng giữa làm môi giới cho hai bên biết nhau để đi tới hôn nhân hay mua bán. Làm mối cho hai người lấy nhau.

làm mối

làm mối
  • như làm mai