
1. Thuật ngữ âm nhạc dân gian chỉ phần âm hưởng của giai điệu (hay âm điệu) trong các thể loại dân ca, nhằm phân biệt với phần thơ ca dùng làm lời.
2. Những khúc nhạc có sẵn, được dùng trong các kịch hát dân tộc như tuồng, chèo, cải lương. Những LĐ này được sắp xếp theo tính cách âm nhạc thành từng nhóm như sắp, sử (chèo), nam, khách (tuồng). Các tác giả kịch bản văn học phải nắm được các LĐ này để viết lời cho phù hợp với nhạc và sắp xếp các thứ tự sử dụng các LĐ cho phù hợp với tính cách, tuyến phát triển của mỗi nhân vật và giữa các nhân vật với nhau.
3. Cấu trúc âm nhạc có một giai điệu cơ bản mang tính chất lòng bản (x. Lòng bản), cho phép một sự biến đổi, xê dịch các yếu tố âm nhạc cho phù hợp với thanh điệu và ngôn điệu cụ thể của từng lời ca. Trong dân ca Việt Nam, LĐ thường gồm có hai câu nhạc, ứng với một cặp câu thơ làm lời ca. Đầu và cuối mỗi trổ của LĐ có thể có bộ phận nhạc gọi là nhạc đáp. Xt. Xướng gọi; Xô đáp; Láy đầu - Láy đuôi.