lúa

- d. 1. Loài cây thuộc họ hòa thảo, thân rỗng, hoa lưỡng tính, trồng ở ruộng, hạt có vỏ trấu, gọi là hạt thóc. 2. Thóc : Hàng xáo đi đong lúa. 3. Từ đặt trước các danh từ để chỉ chung các loài ngũ cốc : Lúa mì, lúa mạch.


 [Poaceae; cg. Hoà thảo (Gramineae)], họ thực vật một lá mầm, đa số là cây thân thảo hàng năm hay sống dai, một số dạng cây gỗ thứ sinh (tre, nứa). Thân hình ống, có lóng (gióng) thường rỗng, không phân nhánh (trừ vùng cụm hoa). Lá mọc cách, xếp thành hai hàng (góc lá đối nhau 180o), bẹ dài hình ống ôm lấy thân và một phần phiến hình vạch hẹp, dài. Ở giữa phiến và bẹ có lưỡi hay lưỡi thìa. Hoa hợp lại thành cụm đơn - bông hay bông chét, những bông này họp thành cụm hoa phức tạp dạng chuỳ. Mỗi bông nhỏ mang 1 - 10 hoa lưỡng tính. Ở gốc bông nhỏ có hai màng. Quả dĩnh, vỏ hạt dính với vỏ quả, ít khi có quả mọng hay quả bế. Thụ phấn nhờ gió. Có 700 chi, khoảng 8 - 10 nghìn loài. Phân bố khắp Trái Đất.


(Oryza; tk. lúa nước, lúa gạo), chi cây thân thảo hằng năm, họ Lúa (Poaceae). Cây lương thực hạt cốc chính của các nước Châu Á và của một phần thế giới. Thân cây cao từ 1 - 2 m đến 5 - 6 m (như các giống L nổi và nửa nổi). Bông lúa gồm nhiều chẹn (gié) dài tổng cộng 20 - 40 cm, mỗi chẹn con chỉ đậu một hoa lưỡng tính, có 6 nhị đực. Vỏ trấu đôi khi có râu, bao kín hạt thành một quả dính, thường gọi là "hạt thóc". Ít khi thụ phấn chéo, trừ trường hợp khí hậu khô. L có nhiều giống (chủng), số giống được lai tạo hay gây đột biến rồi chọn lọc thêm, ngày càng nhiều. Chi Oryza có 28 loài, phổ biến nhất là loài Oryza sativa, gồm nhiều chủng gốc ở Châu Á; sau đó là loài O. glaberrima, trồng hạn chế ở Tây Phi. Người ta cho rằng các chủng O. sativa đều bắt nguồn từ loài L dại (O. fatua) mọc hoang ở Ấn Độ, Malaixia, Inđônêxia và bán đảo Đông Dương. L được phân loại: theo thời gian sinh trưởng (L sớm, L muộn); theo chất lượng (L nếp, L tẻ) và hình dáng hạt (hạt tròn, hạt dài); theo nòi địa lí sinh thái: L tiên (O. indica) ở các vùng nhiệt đới ẩm, hạt dài ít dẻo, thân cao; L cánh (O. japonica) hay (O. sinica) ở các vùng ôn đới và cận nhiệt đới, hạt tròn, dẻo; thân thấp; L Java hay bulu ở Inđônêxia tồn tại song song với (O. indica) hoặc theo chế độ nước và điều kiện trồng cấy: L nước có được tưới hay nhờ nước mưa, L nổi hay nửa nổi, L cạn ở ruộng có san bậc đắp bờ hay ở đất nương rẫy.

L chịu được nhiều loại đất, từ nhẹ đến nặng. Ruộng đất cát cho sản phẩm chất lượng cao hơn nhưng rất hao nước. Độ pH đất tối ưu 6,5 (chịu được pH 4,5 - 8). L chịu mặn nhiều hay ít tuỳ theo giống. Yêu cầu sinh thái của L đặc biệt nghiêm khắc về nhiệt độ và chế độ nước. Hạt nảy mầm ở nhiệt độ tối ưu 30 - 35oC, từ 10-13oC hạt không mọc. L trỗ cần 25 - 30oC, thấp nhất 13 - 15oC, cao nhất 50 - 60oC. L đẻ nhánh cần nhiệt độ tối ưu 32oC, thấp nhất 19oC, cao nhất 36 - 37oC. L cần nhiệt: 500 calo/cm2/ngày, nên thường mẫn cảm với chu kì ánh sáng, không trồng ở vùng quá 45o vĩ Bắc (Pháp, Kazăcxtan) và quá 35o vĩ Nam (Urugoay). Mỗi tạ thóc gặt cả rơm rạ lấy của đất 2 kg N, 1 kg P2O5, 1 kg K2O, 0,83 kg vôi. Gạo ngoài công dụng nấu cơm ăn, còn được dùng để nấu rượu và để chế biến làm nguyên liệu công nghiệp thực phẩm và thủ công nghiệp; tấm, cám dùng làm thức ăn chăn nuôi.

Nghề trồng L trên thế giới hiện nay có nhiều phương thức khác nhau, từ kiểu trồng nguyên thuỷ như ở các vùng nương rẫy Châu Á đạt 8 - 9 tạ thóc/ha đến kiểu trồng tiên tiến đạt năng suất cao (hiện đã đạt 60 tạ/ha/vụ). Ở Việt Nam, L chiếm khoảng 70% diện tích gieo trồng và được trồng chủ yếu trong các vụ chiêm xuân, mùa; gần đây một số địa phương trồng thêm vụ hè - thu. Các giống L được trồng ở Việt Nam hiện nay rất nhiều và rất khác nhau tuỳ từng vùng, từng chân đất. Trong đó chủ yếu là các giống lúa mới có năng suất cao và phẩm chất tốt, các giống L cổ truyền, còn lại không đáng kể trừ một số giống L đặc sản như L Tám, Dự, Nàng Hương, nếp hoa vàng, nếp cẩm, trồng ở một diện tích nhất định.


nd. 1. Cây lương thực, thân cỏ rỗng, quả có vỏ trấu, gọi là thóc. Ruộng lúa. Lúa mùa.
2. Thóc. Xay lúa.


lúa

lúa
  • noun
    • (bot) rice; paddy
      • ruộng lúa: rice - field
      • lúa giống: seed - rice

 cereal
  • cây lúa: cereal crop
  •  paddy
  • đồng lúa: paddy
  • ruộng lúa thóc: paddy
  •  rice
  • chính sách giá lúa gạo: rice price policy
  • cối xay lúa: rice sheller
  • hạt lúa: rice corn
  • lúa đã xay: hulled rice
  • lúa đã xay: milled rice
  • lúa một mùa: single crop rice
  • máy bóc vỏ lúa: rice hulling machine
  • máy xay lúa: rice hulling machine
  • người mua bán lúa gạo: rice dealer
  • người mua bán lúa gạo ăn hoa hồng: rice factor
  • sự phân phát lúa gạo: rice delivery
  • thị trường lúa gạo: rice market

  • Bột mạch đen Bohemia (hỗn hợp bột lúa mì và bột mạch đen)
     Bohemian rye
    bánh mì từ bột mì đen và bột lúa mạch
     black bread
    bột lúa mì cứng
     hard wheat flour
    bột lúa mì đen
     rye flour
    bột lúa mì mềm
     soft wheat flour
    cám lúa mì đen
     rye middlings
    cây lúa mì
     caroh tree
    cây lúa mì
     spek
    cây lúa mì
     wheat
    hạt lúa đại mạch
     barleycorn
    hạt lúa mì
     wheat berry
    kho lúa mì
     garner
    kho thóc lúa ở thị trường đầu cuối
     terminal elevator
    lúa đại mạch
     barley
    lúa đã xay
     husked
    lúa mạch chưa nẩy mầm
     dormant barley
    lúa mạch có hàm lượng protein cao
     high-nitrogen barley
    lúa mạch đã ngậm
     steeped barley
    lúa mạch đã tách vỏ
     bulled barley
    lúa mạch để làm thức ăn gia súc
     feed barley
    lúa mạch để sản xuất cồn etilic
     distillers barley
    lúa mạch đen
     rye