lưới rê

tên chung chỉ nhóm ngư cụ khai thác thuỷ sản theo phương thức thụ động; là những tấm lưới hình chữ nhật thả chắn đường di chuyển của đối tượng hoặc thả chắn ngang dòng chảy. Do chỉ lưới nhỏ, đối tượng khó phát hiện, nên đâm vào lưới và bị mắc lại. Mép trên và dưới của LR thường được nẹp bằng dây giềng có đường kính lớn (2,5 - 10 mm), mép trên có gắn phao (giềng phao), mép dưới cặp một vật nặng (giềng chì). Phao và chì tạo lực nổi và lực chìm đủ để căng tấm lưới theo phương thẳng đứng. LR có thể bố trí đánh bắt sát đáy, lơ lửng (tầng giữa) hay tầng sát mặt. Kích thước mắt lưới và đường kính chỉ lưới là hai chỉ tiêu quan trọng nhất của LR được lựa chọn chặt chẽ theo đối tượng khai thác. Mỗi tấm LR thường dài 30 - 50 m, cao 6 - 20 m. Tuỳ theo cách thức cũng như đối tượng khai thác mà có các loại LR khác nhau như LR trôi, LR cố định, LR nhiều tầng, lưới quàng, lưới bén, lưới gộc.


nd. Lưới đánh cá, mép trên gắn phao, mép dưới gắn chì, thả chắn đường di chuyển của cá.

lưới rê

lưới rê
  • (ngư) Drag-net, trawl

 dredge net
 trawl net

tàu kéo lưới rê (kiểu tàu)
 trawler