(L. Sulfur), S. Nguyên tố hoá học nhóm VI A, chu kì 3 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 16; nguyên tử khối 32,06. Tinh thể rắn, bền; có hai dạng thù hình: 1) S trực thoi màu vàng, tnc = 112,8oC, khối lượng riêng 2,07 g/cm3. 2) S đơn nghiêng màu vàng nhạt, tnc = 119,3oC, khối lượng riêng 1,96 g/cm3. Không tan trong nước, rất ít tan trong etanol và ete; tan nhiều trong dầu hoả, benzen, nhất là trong cacbon đisunfua. Tương đối hoạt động hoá học; khi đun nóng, S tương tác với hầu hết nguyên tố trừ khí trơ, nitơ, iot, vàng và platin. S cháy trong không khí tạo nên SO2 cho ngọn lửa màu lam nhạt. Là nguyên tố rất phổ biến, chiếm khoảng 0,05% khối lượng vỏ Trái Đất. Trong thiên nhiên, tồn tại ở dạng tự do hoặc hợp chất sunfua, sunfat. Được khai thác chủ yếu từ mỏ S hoặc oxi hoá hiđro sunfua từ khí than cốc, dầu mỏ, khí thiên nhiên bằng oxi không khí. Gần 50% sản lượng S trên thế giới được dùng điều chế axit sunfuric và để lưu hoá cao su; 25% dùng để sản xuất sunfit (cho công nghiệp giấy). Ngoài ra, S còn được dùng để chế thuốc trừ sâu cho nông nghiệp, tổng hợp thuốc nhuộm, công nghiệp diêm, vv.