- Từ đặt trước những danh từ chỉ đơn vị vật cụ thể hoặc khái niệm thường có thành phần không đơn giản: Món tiền; Món quà; Món toán; Món võ.
nd. 1. Từng thức ăn đã được chế biến theo quy cách nhất định. Bò bảy món. 2. Tập hợp những cái cùng loại có số lượng đáng kể làm thành một đơn vị. Món quà. Món tiền. 3. Môn học. Món toán. Món võ.