mạn tính

tình trạng rối loạn bệnh lí diễn biến chậm, lâu dài, cường độ nhẹ, có khi khó chẩn đoán, hay tái phát thành những đợt cấp tính, thường ít gây khó chịu hoặc chịu đựng được đối với người bệnh nhưng dần dần sinh ra nhiều biến chứng rất khó chữa. Thường là hậu quả tiếp theo một bệnh cấp tính không được điều trị triệt để hoặc là một căn bệnh bắt đầu nhẹ, kín đáo không được phát hiện và điều trị đúng. Các dấu hiệu thường kín đáo: không sốt cao, sốt nhẹ hoặc không sốt; lúc đau lúc không; ăn kém, người gầy dần, mệt mỏi, khó ngủ, có khi ho hoặc không; người bệnh vẫn chịu đựng được, hằng ngày vẫn sinh hoạt và làm việc bình thường, vd. trong viêm phế quản MT, có thể ho ít nhiều, khạc ít đờm... trong viêm khớp MT, khớp có lúc đau, lúc không, bình thường vẫn vận động đi lại được; trong trường hợp viêm đại tràng MT, phân khi tốt khi xấu, chán ăn, vv. Bệnh MT rất khó điều trị triệt để, thường để lại nhiều di chứng, biến chứng nghiêm trọng, vd. gan hoá trong viêm phổi mạn tính. Ngoài dùng thuốc, phục hồi chức năng có tác dụng quan trọng trong điều trị.


ht. Như Mãn tính.

mạn tính

Lĩnh vực: y học
 chronic
  • hư thận mạn tính: chronic pephrosis
  • tác dụng mạn tính: chronic effect
  • thiếu máu không tái tạo mạn tính bẩm sỉnh: aregenerative chronic congenital
  • to lách mạn tính do sốt rét: chronic malarial splenomegaly
  • uốn ván mạn tính: chronic tetanus
  • viêm mạch bạch huyết mạn tính: chronic lymphagitis

  • bệnh bạch cầu tế bào mạn tính
     myelocytoma
    một thuốc dùng để điều trị bệnh gút mạn tính
     allopurinol
    sốt rét mạn tính
     impaladism
    suy mòn nhiễm độc chì mạn tính (như Chronic lead poisoning)
     saturnine cachexia
    viêm da đầu mạn tính
     acrodermatitis continus
    viêm thận mạn tính
     morbus brightil