mạo từ

hư từ đứng trước danh từ, biểu thị các phạm trù ngữ pháp: giống, số, cách, tính xác định hay bất định, vv. Vd. tiếng Anh: the, a ; tiếng Đức: der, die, das, ein, eine; tiếng Pháp: le, la, les, un, une, des.


hd. Từ phụ của danh từ, có chức năng phân biệt giống, số, tính xác định hay không xác định trong một số ngôn ngữ. Cái, các, những... là những mạo từ.