
- 1 dt. Đồi mồi, nói tắt: tóc bạc da mồi.
- 2 I. dt. 1. Những thứ động vật tìm kiếm, săn đuổi để ăn nói chung: chim kiếm mồi cho con cá đớp mồi hổ rình mồi. 2. Thức nhắm: có rượu mà thiếu mồi bọn trẻ uống tốn mồi lắm. 3. Con vật dùng để nhử con vật khác cùng loài: chó mái chim mồi (tng). 4. Những thứ cuốn hút nhử người ta vào cạm bẫy: dùng gái đẹp, tiền của làm mồi lôi kéo. II. tt. (quần áo) đẹp và sang, dùng để chưng diện: bộ quần áo mồi.
- 3 I. dt. 1. Vật dẫn lửa thường vo bện lại: châm mồi rơm mồi thuốc súng. 2. Lượng thuốc lào vo tròn đủ cho một lần hút điếu cày: hút liền một lúc hai mồi thuốc lào. II. đgt. 1. Tiếp lửa vào cho cháy: mồi điếu thuốc lá. 2. Làm trước một phần để sau đó tiếp tục làm to ra được dễ dàng hơn: đóng một lỗ nhỏ làm mồi để khoan. 3. Thêm vào, bồi vào: mồi thêm bình trà mồi đầy li rượu.
chất liệu dùng để hấp dẫn động vật cần săn bắt (cá, tôm, mực, chim, thú, vv.), dụ chúng vào bẫy hoặc mắc câu. Tuỳ theo đặc tính của đối tượng khai thác, sử dụng các loại M khác nhau. Có các loại M thật, M giả, M sống. M thật làm bằng thức ăn của động vật (tinh bột, hạt, giun, thịt, cá, vv.) để hấp dẫn chúng theo phản xạ thức ăn; đôi khi người ta còn tạo cho M thật có mùi dễ lan toả trong nước. M giả hấp dẫn động vật bằng hình dáng, màu sắc, kích thước (hình con tôm, con cá, những búi tua xanh đỏ, vv.), được chế tạo bằng các chất liệu khác nhau (gỗ, cao su, chất dẻo, vv.). M sống là những sinh vật sống, hấp dẫn đối tượng khai thác bằng phản xạ sinh lí, thường được sử dụng đặc biệt có hiệu quả trong thời kì sinh sản của đối tượng. Trong nghề cá, M được dùng cho một số kĩ thuật khai thác nhất định (câu, bẫy, vv.).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|