mụ

- d. 1. Từ chỉ hàng cháu trai cháu gái của vua trong triều đình nhà Nguyễn. 2. Người đàn bà đã có tuổi (nghĩa xấu): Lầu xanh có mụ Tú-bà (K). 3. Nữ thần đã nặn ra hình đứa trẻ và trông nom nó đến 12 tuổi, theo mê tín: Cúng mụ. 4. Người đàn bà chuyên đỡ đẻ ở nông thôn (cũ).

- t. Mệt mỏi, mất sáng suốt, mất trí nhớ: Làm việc nhiều quá mụ cả người.


loại vai nữ trong sân khấu truyền thống, chỉ các vai nữ có tuổi tác. Vd. vai Đổng mẫu, mẹ của Đổng Kim Lân trong vở tuồng "Sơn Hậu". Vai M chia làm hai loại tuỳ theo tính cách thiện ác của vai và được gọi là M lành, M ác.



nd.1. Người đàn bà có tuổi (có ý khinh): Lầu xanh có mụ Tú Bà (Ng. Du).
2. Từ người chồng già gọi thân mật vợ già.
3. Nữ thần, thần nặn ra đứa trẻ và che chở cho nó theo mê tín, bà mụ (nói tắt). Bé cười mụ dạy. Cúng mụ.
4. Người đàn bà đỡ đẻ ở nông thôn thời trước.

nt. Mất sáng suốt, mất trí nhớ do đầu óc làm việc căng thẳng. Nghĩ ngợi lắm mụ người đi.

mụ

mụ
  • Old hag
    • Con mụ khó tính: An old hag of a woman
    • bà mụ (nói tắt).: Become dull, become torpid from overwork