năng lượng

- (lý) Đại lượng lý học do khả năng sản xuất công của một hệ thống.


(nông), đại lượng vật lí đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật thường thể hiện bằng đơn vị calo. Trong sản xuất nông nghiệp thường sử dụng các dạng NL: NL cơ bắp của người và súc vật; NL hoá thạch của các sinh vật đã biến hoá trong lòng đất thành khí đốt, dầu lửa, than đá, vd. xăng dầu, phân hoá học, thuốc trừ sâu. Cho đến thế kỉ 18, nông nghiệp cổ truyền sử dụng NL cơ bắp là chính, cùng với vài dạng NL thiên nhiên như sức gió, sức nước, than củi... Đầu thế kỉ 19, cách mạng công nghiệp được thể hiện với việc dùng than đá để chạy máy hơi nước. Từ những năm 50 thế kỉ 20, dầu lửa thay thế than đá và chiếm ưu thế tuyệt đối trong nguồn NL của công nghiệp và nông nghiệp công nghiệp hoá. Trước tình hình khan hiếm dầu lửa người ta tìm nhiều cách để sử dụng NL tái sinh (Mặt Trời, thuỷ triều, dòng chảy, khí sinh học) và xây dựng lại một nền nông nghiệp ít tốn NL. NL khi vào cơ thể sinh vật phải qua quá trình chuyển hoá, trao đổi, để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Trong chăn nuôi, NL được thể hiện ở 4 dạng: NL thô của thức ăn (vd. 1g protein thô cho 5,72 kcal, 1g chất béo cho 9,5 kcal, 1g xơ thô cho 4,79 kcal); NL tiêu hoá là NL thô của thức ăn, trừ đi NL thải ra trong phân; NL trao đổi (hay NL chuyển hoá) bằng NL thô của thức ăn trừ NL thải ra trong phân, nước tiểu, khí thải (CO2, H2...); NL thuần được tính bằng NL trao đổi trừ đi lượng nhiệt trao đổi cho quá trình chuyển hoá.


 (), độ đo định lượng chung cho mọi dạng vận động khác nhau của vật chất. Vật lí học phân biệt các dạng NL khác nhau như cơ năng, nhiệt năng, năng lượng điện từ, hấp dẫn, hạt nhân, vv. NL của một hệ kín được bảo toàn (x. Định luật bảo toàn năng lượng). Anhxtanh A. đã thiết lập được quan hệ giữa NL toàn phần E và khối lượng m của vật: E = mc2, trong đó c là vận tốc ánh sáng trong chân không. Trong hệ đơn vị quốc tế SI, NL được đo bằng jun; trong hệ CGS đo bằng ec; trong vật lí nguyên tử đo bằng electron - vôn (eV).


hd. Đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng thực hiện công của một vật. Năng lượng điện. Sự tiêu hao năng lượng.

là dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp là nhiệt năng, điện năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hoá năng lượng sơ cấp.

Nguồn: 102/2003/NĐ-CP



năng lượng

năng lượng
  • noun
    • energy

 energy
  • bảo hiểm năng lượng hạt nhân: atomic energy insurance
  • cơ quan năng lượng quốc tế: International Energy Agency
  • công nghiệp năng lượng: energy industry
  • hệ thống năng lượng thay thế: alternative energy system
  • hóa đơn (tiêu dùng) năng lượng: energy consumption bill
  • kế hoạch tiết kiệm năng lượng: energy conservation program
  • khấu trừ thuế năng lượng gia dụng: residential energy credit
  • khai thác năng lượng: energy development
  • khủng hoảng năng lượng: energy crisis
  • kiểm tra năng lượng: energy audit
  • kinh tế năng lượng: economy of energy
  • năng lượng hạt nhân: atomic energy
  • năng lượng hạt nhân: nuclear energy
  • năng lượng lên men: fermentation energy
  • năng lượng nảy mầm: germination energy
  • năng lượng nguyên tử: atomic energy
  • năng lượng sản xuất trong nước: home-grown energy
  • nguồn năng lượng: energy resources
  • nguồn năng lượng có tính thương mại: commercial energy resource
  • nguồn năng lượng thay thế: alternative energy resources
  • nhu cầu năng lượng: energy demand
  • phân bố năng lượng: energy distribution
  • phí tổn năng lượng: energy cost
  • quỹ tương tế chuyên doanh năng lượng: energy mutual fund
  • sự phát điện bằng năng lượng mặt trời: power generation with solar energy
  • thuế năng lượng: energy tax
  • tính co dãn của nguồn năng lượng: energy elasticity

  • chi phí năng lượng
     power expenses
    đơn vị công và năng lượng
     joule Jun
    động cơ năng lượng hạt nhân
     atomic engine
    giá trị năng lượng (của thực vật hoặc thức ăn)
     calorific value
    năng lượng (điện, hạt nhân...)
     power
    năng lượng thừa
     excess capacity
    năng lượng thủy điện
     hydroelectric power
    nguồn năng lượng
     power resources